NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEUTOCID 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib hàm lượng 200mg.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VN-20718-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ceutocid 200 Capsule được chỉ định để điều trị:
Các triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn.
Các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
Tình trạng đau cấp, bao gồm cả đau sau phẫu thuật và nhổ răng.
Thống kinh nguyên phát.
Viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Thoái hóa xương - khớp: Liều 1 viên/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Các tình trạng đau và thống kinh: Khởi đầu 2 viên/lần và thêm 1 viên nếu trong ngày đầu tiên. Các ngày tiếp theo 1 viên/lần x 2 lần/ngày nếu cần.
Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 200mg/ngày chia 1 - 2 lần dùng. Trong trường hợp liều dùng không đáp ứng đủ để giảm đau có thể tăng liều lên 400mg/ngày và chia 1 - 2 lần/dùng.
Liều tối đa hàng ngày là 400mg.
Người trên 65 tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều. Đối với các trường hợp dưới 50kg thì dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Suy thận: Chưa được nghiên cứu đầy đủ. Thận trọng trên đối tượng suy thận nặng.
Suy gan: Chưa được nghiên cứu đầy đủ. Đối với suy gan mức độ vừa thì khuyển cáo giảm liều 50%.
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường uống.
Thuốc dùng 1 hoặc 2 lần đều có tác dụng như nhau trong điều trị bệnh xương khớp.
Với liều 1 viên/ngày chia 2 lần có thể uống trước hoặc sau ăn nhưng với liều cao hơn 2 viên/ lần, ngày uống 2 lần cần dùng cùng bữa ăn để cải thiện hấp thu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Ceutocid 200 Capsule cho đối tượng mẫn cảm với i celecoxib. Sulfonamid hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Suy tim sung huyết NYHA II-IV.
Suy thận nặng có Độ thanh thải creatin dưới 30ml/phút.
Suy gan nặng.
Bệnh viêm ruột như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
Tiền sử hen, mày đay và các phản ứng kiểu dị ứng sau khi uống Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác
Trước hoặc sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết đường tiêu hóa.
Bệnh tim thiếu máu, bệnh mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế enzym cytochrom P450 2C9: Ảnh hưởng tới dược động học của celecoxib.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ suy thận.
Aspirin: Tăng nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa.
Fluconazol: Tăng nồng độ celecoxib trong máu một cách đáng kể.
Lithi: Giảm sự thanh thải thận của lithi, dẫn đến tăng độc tính của Lithi.
Warfarin: Tăng thời gian prothrombin, các biến chứng chảy máu đặc biệt trên đối tượng người cao tuổi.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể gây các biến chứng trên Đường tiêu hóa như thủng, loét, chảy máu. Nguy cơ này gặp phải cao trên các đối tượng người già, sử dụng đồng thời với thuốc NSAID hoặc Acid Acetylsalicylic, glucocorticoid, rượu, hay có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và xuất huyết.
Tránh sử dụng đồng thời cùng các thuốc NSAID (trừ aspirin).
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng và phần lớn là nhồi máu cơ tim. Các biến cố này tăng lên phụ thuộc vào liều dùng và thời gian sử dụng. Cần đánh giá cẩn thận trên các bệnh nhân có nguy cơ gặp biến cố như tăng huyết áp, tiểu đường hay hút thuốc lá.
Thuốc có nguy cơ giữ nước và gây phù. Thận trọng trên bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp, rối loạn chức năng thất trái, tiền sử phù nề.
Thuốc có thể gây tăng huyết áp và nặng hơn tình trạng tăng huyết áp.
Thuốc có thể gây suy giảm chức năng gan hoặc thận. Rối loạn tim có thể gặp phải đối với người già, cần giám sát chặt chẽ. Trong quá trình điều trị bị suy giảm chức năng gan thì cần ngừng điều trị.
Celecoxib ức chế enzym CYP2D6, nên điều chỉnh liều các thuốc chuyển hóa bởi men này.
Thuốc có thể gây các phản ứng quá mẫn trên toàn thân nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, biểu bì độc hoại tử có thể gây tử vong. Khi xuất hiện các phản ứng quá mẫn nên ngừng điều trị.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp thật sự cần thiết và tránh dùng ở 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ ảnh hưởng trên tim của trẻ.
Cho con bú: Chưa có thông tin về hoạt động bài tiết của thuốc vào sữa. Nên cân nhắc cho trẻ ngừng bú trong thời gian dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có nguy cơ gây ảnh hưởng tới lái xe và vận hành máy móc với các triệu chứng như chóng mặt, mất ngủ, nhức đầu. Thận trọng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.