NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CETECOCAPELO 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib 200mg
Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-20383-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cetecocapelo 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
Điều trị thống kinh nguyên phát.
Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn.
Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyển đại- trực tràng có tính gia đình.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc uống ngày 1 lần hoặc chia làm hai lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương - khớp.
Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia làm hai lần (200 mg/lần, ngày uống 2 lần), có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn; liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn để cải thiện hấp thu.
Liều dùng
Thoái hóa xương khớp: Liều thông thường: 200 mg/ngày uống một lần hay chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn: 200 mg/ngày (như 200 mg/l liều, ngày 2 lần).
Viên khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường: 100-200 mg/lần, ngày uống 2 lần. Liều cao hơn: 400 mg X 2 lần/ngày.
Polyp đại - trực tràng: 400 mg/lần, ngày uống 2 lần.
Đau nói chung và thống kinh:
Liều thường dùng ở người lớn: 400 mg uống 1 lần, tiếp theo 200 mg nếu cần, trong ngày đầu giảm đau, có thể cho thêm liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.
Người cao tuổi: Trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tan trong huyết tương. Đối với người cao tuổi có trọng lượng dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi điều trị.
Suy gan: Chưa nghiên cứu, không dùng cho người suy gan nặng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Suy tim nặng. Suy thận nặng (hệ số thanh thài creatinin <30ml/phút).
Suy gan nặng.
Người mẫn cảm với Celecoxib, sulfonamid.
Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét tá tràng).
Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid khác.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100: Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.Da: Nổi ban.Chung: Đau lưng, phù ngoại biên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Chưa có thông tin.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: Tình mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, viêm mạch, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối. Tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy.Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan.Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu...Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hòa, hoang tưởng...Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ.Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tóc, hội chứng Stevens-Johnson.Chung: Nhiễm khuẩn, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng đồng thời Celecoxib với Aspirin hoặc các NSAID khác (Ibuprofen, naproxen,…) có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày ruột.
Fluconazol (Diflucan) làm tăng nồng độ Celecoxib trong cơ thể do ức chế giáng hóa Celecoxib trong gan. Do đó, trên bệnh nhân đang dùng Fluconazol, nên bắt đầu điều trị Celecoxib ở liều khuyến nghị thấp nhất.
Thuốc làm tăng 17% nồng độ lithi (Eskalith) trong máu. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ liệu pháp lithi trong và sau khi điều trị.
Những người uống trên ba ly rượu/ngày có thể tăng nguy cơ loét dạ dày khi dùng NSAID, và điều này cũng đúng với celecoxib.
Warfarin: Các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số người bệnh khi dùng đồng thời Celecoxib với Warfarin, do đó cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm về đông máu trong và sau khi điều trị.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, hoặc là chảy máu đường tiêu hoá, mặc dù thuốc được coi là ít gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX-2.
Cẩn thận khi dùng Celecoxib cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng Aspirin hoặc một số thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây sốc phản vệ.
Cẩn thận dùng Celecoxib cho người cao tuổi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hoá và thường chức năng thận bị suy giảm do tuổi.
Celecoxib có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Do đó những người bị suy tim, suy thận, hoặc suy gan phải lưu ý khi dùng thuốc này.
Celecoxib không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và như vậy không bảo vệ được các tai biến do thiếu máu cơ tim, nhất là dùng liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ ngày).
Thận trọng khi dùng Celecoxib cho người bị mất nước ngoài tế bào, người bị phù, giữ nước.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây chóng mặt và nhức đầu khi dùng do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Cho tới nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Không dùng Celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kì, vì các chất ức chế prostaglandin có thể có tác dụng xấu đến hệ tim mạch của thai.
Thời kỳ cho con bú: Chưa biết Celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì Celecoxib có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc lợi/hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng Celecoxib.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.