THÀNH PHẦN
Celecoxib 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-22773-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Celecoxib chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
Giảm đau trong các trường hợp: Đau hậu phẫu cấp tính và đau bụng kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Uống 100 - 200mg/lần, 2 lần/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: Uống 200 - 400mg/ngày.
Đau bụng kinh: Liều khởi đầu uống 400mg/ngày, các ngày tiếp theo uống 200mg/ngày hoặc chia làm 2 lần.
Cách dùng
Thuốc dạng viên nang dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Celecoxib chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Không dùng cho những người mẫn cảm với celecoxib. Người loét dạ dày tá tràng, viêm ruột.
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide.
Không dùng cho bệnh nhân bị suy tim nặng, bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, bệnh suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng Celecoxib thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn.
Đau lưng, phù.
Hoa mắt, nhức đầu, mất ngủ.
Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp, phát ban.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Celecoxib có thể làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, Furosemid.
Celecoxib có thể làm tăng tác động loét ống tiêu hóa hoặc các biến chứng khác của Aspirin, làm tăng tác động kháng đông của thuốc Wafarin, làm tăng nồng độ Thilium trong máu khoảng 17% khi phối hợp với Lithium...
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.