THÀNH PHẦN
Diclofenac Kali 25mg
Tá dược: Tricalci phosphat, tinh bột bắp, natri starch glycolat, povidon K30, Silicon dioxid, magnesi stearat, opadry AMB white, đường trắng, bột talc, titan dioxid, oxid Sắt đỏ, oxid sắt vàng, PEG 6000.
Dạng bào chế: Viên nén bao đường
Số đăng ký
VD-30312-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cách dùng
Dùng đường uống
Nên uống cả viên, sau khi ăn, để đạt tác dụng tốt thì không nên nhai viên
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Bostaflam 25 cho:
Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Trẻ em < 14 tuổi.
Đối tượng loét dạ dày tiến triển.
Đối tượng tiền sử loét, chảy máu đường tiêu hóa.
Đối tượng bị dị ứng với Ibuprofen, Aspirin, Nsaids khác.
Đối tượng suy thận và gan cấp độ nặng.
Phụ nữ có thai
Đối tượng gặp vấn đề bệnh tim nặng như suy tim nặng hay suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, …
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.Buồn nôn.Tiêu chảy.Đau bụng.Chán ăn
Hiếm gặp:Quá mẫn.Buồn ngủ.Hen .Viêm gan, rối loạn tại gan.Mề đay.Phù nề
Rất hiếm gặp:Suy thận cấp.Hội chứng thận hư.Protein niệu.Eczema.Ban đỏ.Hội chứng Lyell.Suy gan.Hoại tử gan.Viêm đại tràng.Viêm miệng, lưỡi.Viêm phổi.Ù tai.Giảm thị giác, thính giác.Mất ngủ.Trầm cảm.Giảm tiểu cầu.Thiếu máu
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chất ức chế CYP2C9 mạnh: ức chế sự chuyển hóa của diclofenac -> tăng Cmax và hàm lượng diclofenac
Lithi: tăng nồng độ lithi trong huyết tương.
Digoxin: tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương.
Thuốc lợi tiểu và thuốc giảm huyết áp: làm giảm tác dụng giảm huyết áp.
Cyclosporin: tác dụng trên prostaglandin ở thận -> tăng độc tính trên thận của cyclosporin
Thuốc lợi tiểu giữ kali, Tacrolimus, trimethoprim: liên quan đến sự tăng nồng độ kali máu,
Thuốc kháng khuẩn quinolon: co giật
NSAIDS khác và corticosteroid: tăng tần suất các tác dụng phụ ở dạ dày-ruột.
Các thuốc chống đông máu và các thuốc chống kết tập tiểu cầu: tăng nguy cơ chảy máu.
Các thuốc ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc (SSRI): tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
Thuốc trị đái tháo đường: khó kiểm soát
Phenytoin: tăng hàm lượng Phenytoin.
Methotrexat: tăng nồng độ và độc tính methotrexat
Glycosid tim: trầm trọng thêm biển chứng của suy tim
Tacrolimus:Tăng nguy cơ có thể nhiễm độc thận
Colestipol và cholestyramin: giảm hấp thu diclofenac.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chú ý biểu hiện sốt đơn thuần không nằm trong chỉ định.
Để giảm nguy cơ gây ra các tác dụng phụ của Bostaflam thì cần dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả
Thận trọng khi dùng thuốc với ảnh hưởng gây ra tại Đường tiêu hóa, như loét hay thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày, hay gặp ở người già, trường hợp này cần dừng ngay thuốc, cần phải kết hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày khi dùng Bostaflam.
Thận trọng khi dùng Bostaflam với các trường hợp sau: Người có vấn đề về hô hấp: bị hen, viêm phổi, viêm mũi, … sẽ dễ gây ra các phản ứng phụ hơn như phù Quick, mày đay,... Người suy giảm chức năng gan, rối loạn chuyển hóa porphyrin Người bị suy thận, chức năng thận kém
Người già
Người đang có các vấn đề về da nghiêm trọng
Chú ý không dùng Bostaflam với các Nsaids khác đường toàn thân để tránh tăng thêm tác dụng phụ.
Thận trọng khi dùng Bostaflam do các dấu hiệu nhiễm khuẩn có thể bị Bostaflam che lấp.
Thận trọng Bostaflam do có thể làm tăng nguy cơ huyết khối. Cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện kịp thời.ú
Phụ nữ đang có thai: chỉ dùng Bostaflam khi lợi ích cao hơn nguy cơ, không dùng cho 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: không nên dùng Bostaflam
Bostaflam có thể gây ngủ gà, hoa mắt, giảm thị lực nên nhóm đối tượng này cần thận trọng
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.