THÀNH PHẦN
Tenoxicam có hàm lượng 20mg.
Tá dược: Lactose, bột tiền gelatin hóa, bột bắp, magnesi stearat, talc, keo silica, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxit (E171), oxit Sắt màu vàng (E172).
Số đăng ký
VN-21793-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bart 20mg được chỉ định dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp:
Kháng viêm, giảm đau nhức cho bệnh nhân viêm khớp, viêm khớp dạng thấp.
Điều trị người mắc bệnh gout cấp, viêm dính đốt sống, rối loạn dạng thấp ngoài khớp (viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm dây thần kinh,...).
Người bị sưng đau sau chấn thương.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Bart 20mg được bào chế dưới dạng viên nang nên sử dụng bằng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.
Uống thuốc Bart 20mg với nước lọc, không được nhai nát thuốc, uống nguyên viên.
Tránh sử dụng thuốc với rượu, bia, trà, cafe, nước ngọt,...gây giảm hiệu quả của thuốc.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn: sử dụng 1 viên nang/ngày.
Trong những đợt cấp của viêm khớp do gout được khuyến cáo sử dụng với liều 40mg/lần, ngày uống 1 lần, 2 ngày sau uống 1 viên/lần, ngày uống 1 lần, duy trì liều như vậy trong vòng 5 ngày.
Liều dùng cho trẻ em: chưa có báo cáo an toàn khi sử dụng thuốc Bart 20mg cho trẻ em. Vì vậy trẻ em dưới 15 tuổi không nên dùng thuốc này.
Liều dùng trên mang tính chất tham khảo. Bạn nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Bart 20mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Bart 20mg cho những trường hợp sau:Không sử dụng Bart 20mg cho người dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh dễ bị phản ứng quá mẫn (viêm mũi, hen, phù mạch,...) với các thuốc chống viêm không steroid khác.Bệnh nhân có bệnh về tim mạch: tăng huyết áp, suy tim,... cũng không nên sử dụng thuốc này.Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử viêm loét tiêu hóa, chảy máu Đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng tiến triển, người bị viêm dạ dày cấp và mãn tính, xuất huyết dạ dày - tá tràng.Chống chỉ định dùng thuốc cho người rối loạn chức năng gan thận năng, suy gan, suy thận,...TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Bart 20mg:
Tác dụng phụ thường gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, đau thượng vị, ngứa, phát ban,...
Tác dụng phụ ít gặp: mệt mỏi, chán ăn, đánh trống ngực, chảy máu đường tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, rối loạn giấc ngủ,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: thiếu máu, tăng huyết áp, nhìn mờ,...
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc, để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các hậu quả đáng tiếc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không sử dụng đồng thời Bart 20mg với các thuốc sau:
Thuốc chống đông: Tenoxicam làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc Corticosteroid làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày.
Thuốc lợi tiểu, kháng angiotensin II, ức chế men chuyển làm giảm tác dụng của thuốc khi sử dụng đồng thời.
Các thuốc chống viêm không steroid có thể gây giữ nước, natri, Kali và có thể ảnh hưởng tới tác dụng bài xuất natri của các thuốc lợi tiểu nên cần điều chỉnh liều.
Để tránh hiện tượng tương tác thuốc có thể xảy ra, cần phải thông báo đầy đủ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn tất cả những loại thuốc đang dùng, tránh những tác dụng phụ không đáng có.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc Bart 20Mg cho những trường hợp người bệnh có tiền sử loét dày tá tràng và hen phế quản.
Người có phẫu thuật lớn như thay khớp cũng nên cẩn trọng, Bart 20Mg làm giảm ngưng kết tiểu cầu dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu.
Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có hiện tượng nấm mốc, chảy nước,...
Có thể sử dụng thuốc Bart 20Mg cho người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cần thận trọng 1 số tác dụng không mong muốn của thuốc như buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt có thể gây ảnh hưởng tới sự an toàn trong quá trình làm việc.
Tenoxicam gây ức chế tổng hợp prostaglandin gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Do vậy, không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: chưa có báo cáo an toàn khi sử dụng thuốc trên đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.