THÀNH PHẦN
Etoricoxib: 120 mg
Tá dược (Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose M101, calcium hydrophosphate dihydrat, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesium stearat, aerosil, talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioksid, màu green lake, màu oxyd Sắt đen): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-29518-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Atocib 120 được sử dụng trong điều trị bệnh lý xương khớp và giảm đau cấp, bao gồm:
Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) và viêm khớp dạng thấp.
Điều trị viêm cột sống dính khớp.
Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp).
Giảm đau cấp tính và mãn tính.
Điều trị Đau Bụng Kinh nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Atocib 120 được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên với một cốc nước. Trong trường hợp dùng liều lẻ như 60mg hoặc 90mg nên chọn thuốc Atocib 60 hoặc Atocib 90.
Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn, khi cần tác dụng nhanh khi khẩn cấp nên uống lúc đói.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn với etoricoxib hoặc thành phần nào khác có trong thuốc.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, chảy máu dạ dày hoặc viêm đường ruột.
Chống chỉ định đối với đối tượng bị dị ứng với aspirin và các NSAID khác.
Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù Quincke, mày đay và các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin và các NSAID khác.
Bệnh nhân suy gan nặng (Albumin huyết thanh < 25 g/ l hoặc điểm số Child-Pugh ≥ 10).
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút).
Bệnh nhân bị tăng huyết áp mà huyết áp liên tục được nâng trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
Chống chỉ định sử dụng Atocib 120 cho đối tượng vị thành niên dưới 16 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa với NSAID; bệnh nhân sử dụng riêng rẻ hoặc phối hợp với bất kỳ NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic; bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và xuất huyết tiêu hóa.
Cần thận trọng dùng etoricoxib cho những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, hay đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc.
Suy chức năng thận, xơ gan.
Người cao tuổi.
Đã có các báo cáo những phản ứng mẫn cảm nặng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib.
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu về độ an toàn của etoricoxib trên thai nhi, chỉ dùng thuốc Atocib 120 khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ mà không có thuốc khác tốt hơn để thay thế.
Phụ nữ cho con bú: Mặc dù chưa có dữ liệu rằng etoricoxib có bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng nên tạm dừng cho bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.