NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ARTHAMIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam 7,5mg
Các tá dược vừa đủ cho 1 viên nén Arthamin
Số đăng ký
VD-25402-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Arthamin 7,5mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng ngắn hạn của thoái hóa khớp nghiêm trọng, đồng thời hỗ trợ điều trị triệu chứng dài hạn trong các bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng cần tuân thủ theo chỉ định:
Đối với các đối tượng bình thường
Thoái hóa khớp trầm trọng: 1 viên/lần/ngày. Trong trường hợp không cải thiện, nếu cần thiết có thể tăng lên đến 2 viên/lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp: Liều dùng tối đa 2 viên/lần/ngày, có thể giảm xuống còn 1 viên/lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Không vượt quá liều tối đa 2 viên/ngày (15mg)  trong mọi trường hợp.
Đối với các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải tác dụng phụ: Liều khởi đầu được khuyến nghị là 1 viên mỗi ngày.
Bệnh nhân bị suy thận cần thực hiện thẩm tách: Liều dùng không được vượt quá 1 viên mỗi ngày.
Trẻ em: Chưa có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả của thuốc Arthamin đối với trẻ em, vì vậy không sử dụng thuốc để điều trị cho trẻ em dưới 16 tuổi
Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi và điều chỉnh liều lượng phù hợp với từng đối tượng để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn.
Cách dùng
Thuốc Arthamin 7,5mg được dùng qua đường uống cùng bữa ăn, hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến thoái hóa khớp và viêm khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Atharmin chống chỉ định cho những trường hợp sau đây:
Phụ nữ có thai, nhất là trong thời kỳ 3 tháng cuối của thai kỳ
Phụ nữ đang cho con bú
Trẻ em dưới 16 tuổi
Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng ở giai đoạn nặng
Người bệnh mẫn cảm với Meloxicam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Arthamin; hoặc mẫn cảm với Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Người có dấu hiệu của các bệnh polyp mũi, hen suyễn, nổi mày đay, hoặc phù mạch khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid
Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng ở giai đoạn nặng, có tiền sử chảy máu dạ dày
Người có chức năng gan, chức năng thận suy giảm nghiêm trọng;
Người bệnh suy tim nặng
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy. Máu: Thiếu máu khi dùng lâu dài. Da: Ngứa, phát ban. Hô hấp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên, ho, viêm hầu họng. Cơ xương khớp: Đau cơ, đau lưng
Hệ thần kinh: Đau đầu. Toàn thân: Hội chứng giống cúm, phù
Ít gặp hoặc hiếm gặp:Gan, mật: Tăng nhẹ transamine và bilirubin, viêm gan. Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, chảy máu tiêu hóa tiềm tàng, viêm dạ dày, loét thủng dạ dày-tá tràng. Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Da: Mày đay, tăng nhạy cảm ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell. Tim mạch: Tăng huyết áp, phù nề, hồi hộp, mặt đỏ bừng. Thận, tiết niệu: Tăng nồng độ Creatinin và ure máu. Hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ. Tai: Ù tai. Hô hấp: Cơn hen phế quản. Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch thần kinh.
Nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào, cần ngừng sử dụng thuốc Arthamin và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid khác: Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.
Corticosteroids hoặc các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc: Có thể tăng nguy cơ chảy máu hoặc loét dạ dày - ruột.
Các thuốc tan huyết khối, thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc chống đông như Heparin, warfarin: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Arthamin có thể làm giảm hiệu quả điều trị huyết áp.
Ciclosporin (và các thuốc ức chế Calcineurin khác): Độc tính trên thận của Ciclosporin có thể bị tăng cường khi dùng cùng.
Phương pháp tránh thai bằng dụng cụ: Có thể làm giảm hiệu quả của dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.
Cần thận trọng khi sử dụng Arthamin cùng với các thuốc sau
Lithi: Có thể làm tăng nồng độ Lithium trong huyết tương.
Methotrexat: Có thể làm tăng độc tính của Methotrexat trên máu.
Cholestyramin: Làm tăng thải trừ Meloxicam do sự liên kết trong ống tiêu hóa.
Tương tác giữa các loại thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Arthamin và gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị bằng Arthamin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng Meloxicam để thay thế cho thuốc corticosteroid hoặc điều trị tình trạng thiếu hụt corticosteroid.
Có các báo cáo về nguy cơ vàng da, hoại tử gan, viêm gan cấp tính và suy gan khi sử dụng thuốc kháng viêm không steroid trong thời gian dài. Do đó, người bệnh có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy giảm chức năng gan cần thận trọng khi điều trị bằng Arthamin.
Cần thận trọng khi sử dụng Arthamin ở những bệnh nhân bị mất nước và cần bổ sung đủ nước điện giải trước khi bắt đầu điều trị. Cần lưu ý khi dùng Arthamin cho bệnh nhân có vấn đề về thận, vì một số chất chuyển hóa của Meloxicam được thải qua thận, do đó cần theo dõi cẩn thận ở những người suy thận.
Có báo cáo về nguy cơ giữ nước và phù khi dùng NSAID, vì vậy cần cẩn trọng khi sử dụng Arthamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim hoặc những người có tình trạng giữ nước.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú
Không nên sử dụng Arthamin cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Chống chỉ định dùng thuốc Arthamin trong 3 tháng cuối của thai kỳ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.