NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ANTILUS 4



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Lornoxicam: 4mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-34128-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Antilus 4 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân bị đau và viêm ở trong bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Trường hợp bị đau thắt lưng, viêm cột sống khớp cứng và viêm khớp ở dạng gout.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trường hợp bị đau từ nhẹ đến trung bình: uống 2 - 4 viên/ngày, chia 2 - 3 lần. Không được sử dụng quá 4 viên/ngày.
Đối với viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu 3 viên/ngày, chia 2 - 3 lần. Liều duy trì không quá 4 viên/ngày.
Cách dùng
Thuốc Antilus 4 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên dùng bằng đường uống.
Thời điểm tốt nhất để uống thuốc đó chính là uống trước khi ăn với nhiều nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng Antilus 4 trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Có tiền sử bị dị ứng với NSAID khác, kể cả Acid Acetylsalicylic.
Bệnh nhân có tiền sử bị xuất huyết Đường tiêu hóa hay xuất huyết não.
Suy gan và thận nặng.
Phụ nữ đang mang thai, bà mẹ đang cho con bú và trẻ dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân bị suy tim nặng.
Bệnh nhân bị rối loạn đông máu và chảy máu.
Giảm tiểu cầu, loét dạ dày hay có tiền sử bị loét dạ dày tái phát.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong giai đoạn sử dụng thuốc để điều trị, ngoài các tác dụng chính ra sẽ có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, trầm cảm.
Ăn không ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược.
Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày có hoặc không chảy máu, viêm thực quản - trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.
Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu và giảm tiểu cầu.
Tăng transaminase huyết. 
Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức ăn: Lornoxicam sẽ bị giảm Sinh khả dụng và hấp thu khi sử dụng cùng với thức ăn.
Cimetidin: Tăng nồng độ Lornoxicam trong máu.
Thuốc chống đông máu: Kéo dài thời gian chảy máu và làm giảm Độ thanh thải của warfarin
Digoxin: Lornoxicam làm giảm nhẹ độ thanh thải digoxin.
Phenprocoumon: Giảm hiệu quả điều trị của Phenprocoumon.
Heparin: Tăng nguy cơ tụ máu tủy sống hoặc ngoài màng cứng.
Thuốc lợi tiểu, frusemide: Lornoxicam đối kháng đáng kể với tác dụng lợi tiểu và thải natri của furosemid.
Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Lornoxicam được kết hợp.
Alclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Lornoxicam được kết hợp với Alclofenac.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trong quá trình sử dụng thuốc Antilus, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ những chỉ định của bác sĩ, không tự ý giảm/ tăng liều thuốc nhằm mục đích đẩy nhanh tác dụng điều trị.
Thận trọng trên các đối tượng bị suy gan, suy thận.
Đối với bệnh nhân cao tuổi bị suy gan, thận thì cần phải giảm liều. 
Thận trọng khi sử dụng Antilus 4 cho đối tượng lái xe hay vận hành máy móc, do thuốc gây tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu,...
Cần thận trọng khi sử dụng Antilus 4 để điều trị đối với bệnh nhân bị nhược có, viêm loét dạ dày tá tràng hay bị hôn mê gan.
Không nên sử dụng Antilus 4 để điều trị đối với trẻ em.
Phụ nữ có thai: Antilus 4 được khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ có thai vì độc tố có thể gây hại cho thai nhi, ảnh hưởng đến khả năng sinh con (làm tăng thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung làm kéo dài thời gian chuyển dạ)
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc được bài tiết vào sữa, không sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.