NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGILECOX 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib hàm lượng 200 mg. 
Tá dược vừa đủ cho 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén. 
Số đăng ký
VD-25523-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc thường được chỉ định ở người lớn để điều trị và làm giảm các triệu chứng viêm xương khớp, hoặc các tình trạng xương khớp cấp hoặc mạn tính khác khi có chỉ định. 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cách dùng
Uống nguyên viên với 1 cốc nước đầy, có thể dùng trong hoặc ngay sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. 
Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hoặc ống tiêu hóa, người có tiền sử bị hen hoặc các kiểu dị ứng khác sau khi dùng các hoạt chất thuộc nhóm NSAIDs. 
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, người bị rối loạn chức năng gan thể nặng hoặc có độ thanh thải dưới < 30 ml/phút.
Không dùng cho bệnh nhân viêm ruột hoặc suy tim sung huyết hoặc một số vấn đề về tim mạch nghiêm trọng khác. 
TÁC DỤNG PHỤ
Khó thở. 
Nhức đầu.
Tình trạng tăng trương lực cơ. 
Viêm mũi.
Ho khan.
Phát ban, mẩn ngứa. 
Quá mẫn, đau khớp. 
Phù ngoại biên, giữ nước. 
Táo bón.
Viêm dạ dày. 
Các rối loạn liên quan đến tim mạch hoặc tình trạng co thắt cơ bắp.
Ngất, suy tim sung huyết. 
TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng có nguy cơ cao gặp biến cố trên đường tiêu hóa như người cao tuổi bệnh nhân có tiền sử bị nghiện rượu nặng, hoặc từng có tiền sử bị xuất huyết đường tiêu hóa từ trước đó. 
Tránh phối hợp với Acid Acetylsalicylic ngay cả với liều thấp hoặc các NSAID khác. 
Việc sử dụng Agilecox 200 có thể làm tăng nguy cơ gặp phải huyết khối tim mạch nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa tính mạng.
Các NSAIDs trừ Aspirin đều có thể gia tăng nguy cơ huyết khối và biến cố trên tim mạch, do đó cần cảnh báo bệnh nhân đặc biệt là khi phải điều trị ở liều cao. 
Tình trạng phù và ứ dịch có thể gặp ở một số bệnh nhân đang sử dụng Celecoxib, do đó cần thận trọng cho người có tiền sử bị suy tim hoặc các rối loạn liên quan đến tim mạch khác. 
Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh hoặc có các yếu tố nguy cơ gây giảm thể tích máu cao. 
Thuốc có thể gia tăng nguy cơ khởi phát các cơn tăng huyết cấp tính ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp. 
Đã có báo cáo về trường hợp xuất huyết nghiêm trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân phối hợp với các thuốc chống đông dùng bằng đường uống, thậm chí đã có trường hợp tử vong. 
Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị các di truyền hiếm gặp không dung nạp được một số loại đường hoặc kém hấp thu một số loại đường.
Thai phụ: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc có thể gây ra tình trạng dị tật và độc tính trên thai sản, ngoài ra việc ức chế tổng hợp prostaglandin cũng có thể gây ra ảnh hưởng xấu đến thai kỳ, do đó không dùng thuốc cho nhóm đối tượng này. 
Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể được tiết qua sữa khi nghiên cứu trên chuột với nồng độ tương đương như trong huyết tương. Tránh dùng thuốc khi đang cho con bú. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.