THÀNH PHẦN
Etoricoxib:...............................................120mg.
Tá dược:....................................vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-29648-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống và viêm khớp dạng gout. Đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát,đau cơ xương mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng.
Nên dùng cùng với thức ăn
Liều dùng
Điều trị triệu chứng.
Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo 30mg/lần/ngày.Nếu triệu chứng đau không giảm, có thể tăng liều lên 60 mg/lần/ngày.
Cơn gout cấp: 120 mg/lần/ngày trong giai đoạn đau cấp tính và không dùng quá 8 ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 90 mg/lần/ngày.
Viêm cứng khớp đốt sống: 90 mg/lần/ngày.
Đau cấp do phẫu thuật răng: 120 mg/lần/ngày.
Thống kinh nguyên phát: 60 mg/lần/ngày.
Đau cơ xương mạn tính: 60 mg/lần/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp.
Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị
Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định ,liều dùng như sau:
+ Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): liều dùng không quá 60 mg/ lần/ ngày.
+ Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7-9) liều dùng không quá 60 mg/ lần/ngày,dùng cách ngày.Có thể xem xét dùng liều 30 mg/ lần /ngày.
+ Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh: ³ 10) chống chỉ định dùng thuốc.
Đối với bệnh nhân suy thận:
+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin ³ 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
+ Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: chống chỉ định dùng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với các thành phần thuốc.
Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.
Suy gan nặng (điểm Child-Pugh ³ 10).
Viêm ruột.
Bệnh mạch máu não.
Suy thận ClCr < 30 ml/phút.
Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các chất ức chế COX-2.
Người có thai & nuôi con bú.
Trẻ < 16 tuổi.
Viêm bàng quang.
Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)
Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp thường xuyên trên 140/90 mmHg và không được kiểm soát đầy đủ.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh não-mạch.
TÁC DỤNG PHỤ
Chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, suy nhược, có triệu chứng giống cúm, đau cơ, tăng men gan, phù chân và bàn chân
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân mất nước.
Tiền sử suy tim: thận trọng ở bệnh tim thiếu máu, rối loạn chức năng thất trái, tăng huyết áp, bệnh nhân bị phù do nhiều nguyên nhân.Đối với bệnh nhân cao huyết áp,trong suốt thời gian dùng thuốc ,cần phải giám sát huyết áp chặt chẽ vì etoricoxib có thể làm tăng huyết áp nghiêm trọng hơn các loại chống viêm không steroid và chất ức chế chọn lọc COX-2 khác.
Tăng men gan ALT và AST.Vì thế khi các triệu chứng suy gan xuất hiện hoặc thử nghiệm cho thấy chức năng gan bất thường (gấp 3 lần giới hạn trên bình thường) ,phải ngưng thuốc ngay.
Etoticoxib có thể gây độc cho thận,nhất là khi duy trì lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Người có nguy cơ cao gồm có người suy tim, suy thận, xơ gan.
Eritocoxib có thể che lấp cơn sốt và các dấu hiệu nhiễm trùng.
Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm da tróc vảy có thể dẫn đến tử vong và phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng.Ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu mẫn cảm hay đỏ da, tổn thương niêm mạc xảy ra.
Thận trọng khi dùng đồng thời etoricoxib và warfarin hay các thuốc chống đông khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.