NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TYDOL 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Acetaminophen 250 mg (dưới dạng microencapsulated acetaminophen)
Tá dược: Đường trắng, lactose dập thẳng, hương trái cây hỗn hợp dạng bột, aspartam, microcrystallin cellulose & carboxymethyl cellulose natri.
Tá dược Vừa đủ
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng bột pha uống.
Số đăng ký
VD-29818-18
CHỈ ĐỊNH
Hạ sốt.
Giảm đau do: cảm lạnh, cảm cúm, nhức đầu, đau họng, mọc răng, chích ngừa, cắt Amiđan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống. Khuấy đều bột thuốc vào một lượng nước thích hợp và uống ngay sau khi pha.
Liều dùng
Tuổi: 2-6 tuổi - Cân nặng: 14-21 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 1 gói, mỗi 6 giờ / lần, không quá 4 gói/ 24 giờ.
Tuổi: 6-8 tuổi - Cân nặng: 21-27 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 1 gói, mỗi 4 giờ / lần, không quá 6 gói/ 24 giờ
Tuổi: 8-10 tuổi - Cân nặng: 27-41 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 2 gói, mỗi 6 giờ / lần, không quá 8 gói/ 24 giờ.
Tuổi: 10-12 tuổi - Cân nặng: 41-50 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 2 gói, mỗi 4 giờ / lần, không quá 12 gói/ 24 giờ
Lưu ý: Không dùng thuốc để điều trị giảm đau hơn 5 ngày hoặc sốt cao (39,5°C) hơn 3 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Suy thận: Ở trẻ em, Clor < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
Suy gan: Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với Acetaminophen.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân thiếu men G6PD, thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Da: Ban, Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban tòan thận cấp tính. Khác: Phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao Acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Dùng đồng thời Acetaminophen và phenothiazin có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
Uống quá nhiều rượu và dài ngày làm tăng nguy cơ Acetaminophen gây độc cho gan.
Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của Acetaminophen trên gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Acetaminophen tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy
thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều acetaminophen là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa acetaminophen đồng thời có thể dẫn đến quá liều acetaminophen.
Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với acetamoniphen, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác, tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, nhưng không xảy ra mẫn cảm chéo với acetaminophen. Bệnh nhân cần ngưng dùng acetaminophen và đi khám ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các
phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm có chứa acetaminophen.
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng quá mẫn
khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi sử dụng những dẫn chất
p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài liều cao.
Giảm bạch cầu trung tính và bạn xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng acetaminophen. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng acetaminophen.
Người bị phenylceton – niệu (thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể cần lưu ý chế phẩm có chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống.
Phải dùng acetaminophen thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của acetaminophen, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Thuốc này có chứa: Lactose và đường trắng. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, thiếu hụt Lapp lactase, thiếu hụt sucrase-isomaltase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai:Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy ở liều khuyến cáo, acetaminophen không ảnh hưởng gì đến phụ nữ có thai. Tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ lời khuyên của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú: Acetaminophen có tiết trong sữa mẹ với lượng rất ít, không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, các dữ liệu hiện tại không chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.