THÀNH PHẦN
Paracetamol 650mg.
Tá dược vừa đủ một viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-25934-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ðiều trị giảm đau trong các trường hợp: Nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau do chấn thương, đau tai, đau họng.
Các triệu chứng sốt do nhiễm khuẩn, do tiêm chủng vaccin, cảm lạnh, cảm cúm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau.
Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 - 3 lần. Không dùng quá 6 viên/ngày.
Không được dùng Travicol 650 mg để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị giám sát.
Không dùng Travicol 650 mg để tự điều trị sốt cao > 39,5oC, sốt kéo dài trên 3 ngày, vì sốt như vậy là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán nhanh chóng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc Travicol 650 mg được dùng đường uống và trước bữa ăn 1 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc suy gan nặng.
Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Ban đỏ, mày đay.
Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, bồn chồn, lo lắng, căng thẳng và chóng mặt, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, tăng huyết áp. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, đau thượng vị, hụt hơi, run rẩy và mệt mỏi. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng liên tục 2 tuần có thể gây suy gan, suy thận. Dùng liều cao gây tổn thương ở gan. Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị bệnh gan, thận.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. Phối hợp với các chế phẩm có chứa paracetamol có thể gây ngộ độc hoặc quá liều paracetamol.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa xác định thấy hiệu lực gây độc ở bào thai trong 3 tháng đầu cũng như 6 tháng cuối của thời kỳ thai nghén, tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển thai, chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Với liều dùng như trên có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Paracetamol được đánh giá là tương đối an toàn khi sử dụng ở liều điều trị. Tuy nhiên một số phản ứng không mong muốn có thể xảy ra bao gồm mày đay, ban da, phù mạch, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ huyết khối.
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia vì có thể làm tăng nguy cơ gây độc đối với gan.
Giảm liều ở những bệnh nhân suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ.
Thời kỳ mang thai: Các dữ liệu về độ an toàn của thuốc còn hạn chế do đó chỉ sử dụng paracetamol cho đối tượng này khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Không ghi nhận tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.