NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TIPHADOL 650



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 650mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-1678-06
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm đau mức độ nhẹ tới vừa cho các tình trạng: Đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ bắp, đau họng, đau bụng kinh, đau răng, đau nhức do cảm cúm hoặc cảm lạnh, đau sau khi nhổ răng hoặc các thủ thuật nha khoa, đau sốt sau tiêm vắc-xin,...;
Hạ sốt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 1 - 2 viên/lần. Nếu cần thiết, có thể uống nhắc lại sau 4 - 6 giờ. Liều dùng thuốc tối đa là 8 viên (chia thành 4 lần) trong ngày;
Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Dùng liều 1 viên/lần. Nếu cần thiết, có thể uống nhắc lại sau 4 - 6 giờ. Liều dùng thuốc tối đa là 4 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị mẫn cảm với paracetamol hoặc thành phần khác của thuốc;
Người mắc bệnh gan, bệnh thận nặng;
Người bị thiếu men G6PD.
TÁC DỤNG PHỤ
Ở liều điều trị, thuốc Tiphadol 650mg được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ, hiếm khi xảy ra, bao gồm: Phát ban da, rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu. Tuy nhiên, so với aspirin hoặc các thuốc giảm đau không steroid khác thì paracetamol có ưu điểm là không gây kích ứng dạ dày nên thuốc được sử dụng rộng rãi hơn. Nếu gặp tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều loại thuốc với nhau rất dễ xảy ra tương tác thuốc, dẫn tới hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng. Một số tương tác thuốc Tiphadol 650 gồm:
Dùng paracetamol (thành phần chính của thuốc Tiphadol) liều cao và dài ngày kết hợp với thuốc chống đông máu như coumarin và các dẫn chất indandion có thể làm tăng nhẹ các tác dụng của thuốc chống đông;
Thành phần paracetamol có thể gây hạ sốt nhanh ở bệnh nhân nếu dùng đồng thời với phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt;
Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc sau sẽ làm tăng nguy cơ gây độc cho gan: Thuốc chống co giật (barbiturat, phenytoin, carbamazepin) và thuốc chống lao isoniazid. Do vậy, bệnh nhân nên hạn chế sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bị thiếu máu mạn tính, bệnh lý gan, thận, nghiện rượu (vì paracetamol và rượu đều gây hại cho gan);
Thận trọng khi phối hợp thuốc Tiphadol với các chế phẩm khác cũng chứa paracetamol vì có thể gây quá liều hoặc ngộ độc thuốc;
Có thể xảy ra hội chứng Steven-Johnson: Dị ứng thuốc thể bọng nước với bọng nước khu trú ở quanh hốc mắt, mũi, miệng, tai, hậu môn và bộ phận sinh dục. Người bệnh có thể bị sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận;
Sử dụng thuốc Tiphadol 650 có thể gây hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng nặng nhất, gồm tổn thương đa dạng ở da (phát ban da), tổn thương niêm mạc mắt (viêm kết mạc mủ, viêm giác mạc, loét giác mạc), tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa (viêm miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày và ruột), tổn thương niêm mạc đường tiết niệu, sinh dục. Ngoài ra, bệnh nhân còn bị sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm cầu thận, viêm gan, viêm phổi,...;
Dùng thuốc Tiphadol có thể gây hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ xuất hiện trên nền hồng ban lan rộng, thường ở các nếp gấp như nách, bẹn, mặt, có thể lan rộng ra toàn thân. Triệu chứng toàn thân là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu trung tính tăng cao;
Khi phát hiện có dấu hiệu phản ứng trên da, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc Tiphadol. Người đã từng gặp các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol không được dùng thuốc trở lại, khi khám bệnh cần báo cho bác sĩ về tình trạng này;
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Tiphadol ở phụ nữ có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.