NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SOSFEVER



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Ibuprofen................................................................. 200 mg
Tá dược: Polyethylen glycol, Kali acetat, Povidon, Glycerin, Gelatin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Brilliant blue, Tartrazin, Nước tinh khiết
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
SOSFEVER được chỉ định làm giảm các cơn đau nhẹ đến vừa như đau trong viêm khớp, đau cơ, đau lưng, đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, hạ sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng đường uống và chỉ dùng ngắn hạn.
Cho tất cả các chỉ định ở người lớn, người già và trẻ em hoặc thanh thiếu niên từ 12-18 tuổi:
Ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên từ 12-18 tuổi, nếu phải dùng thuốc quá 3 ngày, hoặc các triệu chứng xấu đi, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Người từ 18 tuổi trở nên, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian cần thiết ngắn nhất để làm giàm các triệu chứng và giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng vẫn còn hoặc xấu đi, hoặc phải dùng thuốc quá 10 ngày.
Uống một viên nang mềm 200 mg (SOSFEVER) hoặc 400 mg (SOSFEVER FORT) có thể đến ba lần mỗi ngày khi cần. Khoảng cách giữa các lần uống cho từng người nên được lựa chọn phù hợp với các triệu chứng được ghi nhận và liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo. Nên uống thuốc mỗi 6-8 giờ, với khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần uống là 4 giờ. Tổng liều ibuprofen trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ không nên vượt quá 1200 mg. Nên uống thuốc cùng với nước.
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với aspirin hoặc các NSAID khác (co thắt phế quản, hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác).
Không nên dùng ibuprofen cho bệnh nhân đang bị bệnh hay có tiền sử viêm loét/ xuất huyết dạ dày, tá tràng tái phát (xác nhận có ít nhất hai đợt loét hoặc xuất huyết rõ ràng).
Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng các NSAID trước đó.
Xuất huyết mạch máu não, đang mắc bệnh xuất huyết hoặc bệnh về máu khác.
Suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng.
Ba tháng cuối của thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Thần kinh: nhức đầu.
Tiêu hóa: đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, và khó tiêu.
Da và mô dưới da: phát ban ngoài da các loại.
Hiếm gặp, 1/10,000 < ADR <1/1,000: Tiêu hóa: tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, và nôn ói.
Rất hiếm gặp, ADR <1/10,000: Rối loạn tạo máu: thiếu máu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu giảm sản, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu hạt.Mắt: rối loạn thị giác.Tai: ù tai, chóng mặt.Hô hấp: hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở và khò khè.Tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, tiêu phân đen, xuất huyết dạ dày, viêm loét miệng, viêm dạ dày, loét miệng.Rối loạn thận và đường tiết niệu: suy thận cấp, viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận, đặc biệt khi dùng kéo dài.Da và mô dưới da: các phản ứng bỏng rộp, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.Toàn thân: phù, sưng và phù ngoại biên.Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn nặng.Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng ibuprofen kết hợp với:
Aspirin: ibuprofen có thể ức chế tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi dùng chung.
Các NSAID khác: không nên dùng ibuprofen với các thuốc giảm đau khác như NSAID.
Dùng thận trọng ibuprofen khi kết hợp với:
Các thuốc chống đông: các NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin.
Các thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: các NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp hay các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Các thuốc lợi tiểu có thể tăng nguy cơ gây độc thận của NSAID.
Corticosteroid: dùng đồng thời corticosteroid và ibuprofen sẽ làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.