NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SAVI PAMOL EXTRA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 500 mg Cafein 65 mg Tá dược vừa đủ 1 viên (manitol powder, aspartame, acid citric anhydrous, povidon k30, PEG 6000, natri hydrocarrbonate, effer soda, natri carbonate, natri benzoate)
Số đăng ký
VD-17949-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa có nguồn gốc không phải nội tạng, như đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, sốt và đau khi tiêm vaccin, đau sau khi nhổ răng. Paracetamol phối hợp với cafein liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn. Hạ sốt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thường dùng đường uống. Hoà tan 1 viên trong khoảng 150ml nước uống
Uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.
Liều dùng
Thuốc này chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi. Để giảm đau và hạ sốt, liều thường dùng uống là 325mg - 650mg, cứ 4- 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không qua 8 viên một ngày (tức 4g paracetamol/ngày). Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ; cần hỏi ý kiến bác sỹ khi:
- Sốt cao (39,5°C) va kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát. - Đau nhiều va kéo dai hơn 10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người bệnh quá mẫn cảm với paracetamol - Ngườii bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase -Người ăn kiêng muối
TÁC DỤNG PHỤ
Ban da và những phan ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol va nhting thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Da: Ban. Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn. Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Khác: Phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vè ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưu tiên dùng hon salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ử người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thề làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hỏa thuốc thành những chất độc hại với gan. Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ờ người bệnh uổng liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ỡ người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid. Tương tự như theophyllin, cafein tương tác dưọc động học với các thuốc được chuyển hoá bởi hệ enzym cytocrom P450 isoenzym 1A2 ờ gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiểu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thế không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiềm cùa methemoglobin trong máu. Bệnh gan, thận nặng Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phàn ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quàn, phù mạch, và những phàn ứng kiểu phàn vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng liều lớn kéo dài. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ờ người bệnh dùng paracetamol. Bác sĩ cần cành báo bệnh nhân về các dấu hiệu cùa phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chúng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng 1 Lyell, hội chúng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP). Dùng phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc. Sử dụng lâu dài với liều cao cafein có thể gây trạng thái cáu kinh, lơ mơ và đau đầu khi ngưng dùng đột ngột.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trường hợp có thai: Chưa xác định được tính an toàn cùa paracetamol dừng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chi nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. Dựa vảo những thi nghiệm trên súc vật mang thai, Cơ quan quàn lý. Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyển cào người mang thai nên hạn chế sử dụng đến mức tối thiểu cafein hoặc thức uổng có chứa cafein vì cafein có tác động đến bào thai, gây trụy thai; tuy nhiên vấn đề này vân còn tranh cãi, chưa đi đến thống nhất vì đã có báo cáo uống cafein liều trung bình lại làm giảm nguy cơ gây sẩy thai. Trường hợp cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Sau khi dùng theo đường uống liều 35 – 336 mg cafein, nồng độ đỉnh cafein trong huyết tương đạt 2,4 – 4,7 microgam/ml, trong nước bọt là 1,2 – 9,2 microgam/ml, trong sữa mẹ là 1.4 – 7.2 microgam/ml. Ở nồng độ này trẻ bú mẹ đã phải tiêu thụ khoảng 1,3 – 3,1 mg cafein, là liều không gây nguy hại mặc dù trẻ tăng tính hiểu động và ít ngủ hơn so với mẫu đối chứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có tác động
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.