THÀNH PHẦN
Paracetamol: 500 mg
Tinh bột: 9,2 mg
Lactose: 32mg
Povidon: 8,8 mg
Pregelatinised Starch: 14,64 mg
Methyl Hydroxybenzoat: 1 mg
Talc: 12,8 mg
Magnesi stearat: 4,4 mg
Sodium starch glycolate: 2,96 mg
Hydroxypropyl Methylcellulose: 2,6 mg
Polyethylen Glycol 6000: 0,4 mg
Titan dioxyd: 1,2 mg
Ethanol 90%: 67 mg
Số đăng ký
VD-21223-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Praxandol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa như: Cảm sốt, đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 325- 650 mg/lần, cách 4 -6 giờ/lan. Liều tối đa không quá 4g/24 giờ.
Trẻ em dưới 11 tuổi: Uống 10 mg/kg thể trọng, cách 4 - 6 giờ/lần.
Lưu ý: Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.
Cách dùng
Paracetamol thường dùng uống (hoặc có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh quá mẫn với Paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose -6- phosphat dehydrogenase.
Người bệnh suy gan, suy thận nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Nôn, buồn nôn, đau bụng, nổi ban, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng đài ngày.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Praxandol
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất diandion. Tác dụng này không quạn trọng về lâm sàng.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan
Người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Đối với bệnh nhân có tiên sử thiếu máu, uống nhiều rượu bia.
Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu cho thấy không có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa tìm thấy tài liệu trong Dược thư.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.