NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PARALMAX 500 CAPS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol: 500mg
Tá dược: Pregelatinized starch, magnesi stearat, silicon dioxyd
Số đăng ký
VD-27814-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa như: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau do thấp khớp, nhức mỏi cơ, cảm cúm.
Hạ sốt trong các chứng sốt do cảm cúm hoặc do các chứng nhiễm trùng đường hô hấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và thiếu niên trên 16 tuổi: 1 – 2 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 8 viên/ngày.
Thiếu niên 12 đến 16 tuổi: 1 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 4 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Viên nang cứng Paralmax 500 caps. không nên dùng cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin Liều dùng
10 – 50 ml/phút Cách nhau mỗi 6 giờ
< 10 ml/phút Cách nhau mỗi 8 giờ
Bệnh nhân suy gan: Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài
Cách dùng
PARALMAX 500 CAPS. được dùng bằng đường uống, không cần chú ý đến bữa ăn.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
Da: Ban.
Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Khác: phản ứng quá mẫn.
Tương tác với các thuốc khác
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc uống chống đông máu: uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazon.
Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
Dùng chung với cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol.
Dùng chung với metoclopramid hoặc domperidon làm tăng hấp thu paracetamol.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng quá liều paracetamol gây suy gan cấp. Dùng đồng thời nhiều chế phẩm chứa paracetamol có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều).
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven- Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.