NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PARALMAX 325 Sủi



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 325mg
Tá dược: Acid citric, natri hydrocarbonat, aspartam, povidon K30, natri saccharin, natri carbonat khan, natri benzoat, PEG 6000, màu vàng số 6, mùi cam.
Số đăng ký
VD-30315-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Effer Paralmax 325 có tác dụng điều trị triệu chứng đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng:
Người lớn: 2 viên mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa 12 viên mỗi 24 giờ.
Trẻ em:
Trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều như người lớn.
Trẻ em 6 - 11 tuổi: 1 viên mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa 5 viên mỗi 24 giờ.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được dùng.
Cách dùng
Effer-Paralmax 325 dùng bằng đường uống, cho viên vào trong nước, uống sau khi sủi bọt hoàn toàn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngưng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Máu và hệ bạch huyết:Hiếm gặp: Thiếu máu, thiếu máu không tan máu, suy nhược tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn mạch máu:Hiếm gặp: Phù.Chưa rõ: Hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa:Hiếm gặp: Viêm tụy cấp và mãn tính, chảy máu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Da và các mô dưới da:Hiếm gặp: Ngứa, ban da, đổ mồ hôi, xuất huyết, mày đay.
Rối loạn hệ miễn dịch:Chưa rõ: Sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng quá mẫn.
Rối loạn gan mật:Hiếm gặp: Suy gan, hoại tử gan, vàng da. Chưa rõ: Tăng enzym gan.
Thận và tiết niệu:Ít gặp: Độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Rối loạn thận và ống thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
Probenecid làm giảm đi 2 lần khả năng đào thải paracetamol vì probenecid ức chế sự liên hợp với acid glucuronid. Cần giảm liều điều trị của paracetamol khi dùng chung với probenecid.
Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol.
Các thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin và một số thuốc chống co giật (carbamazepin, phenytoin, barbiturat) có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
Warfarin: Tác dụng chống đông máu của wafarin và các coumarin khác có thể tăng nhẹ khi sử dụng paracetamol kéo dài kèm theo tăng nguy cơ chảy máu.
Isoniazid: Giảm độ thanh thải của paracetamol, tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Zidovudin (AZT): Sử dụng đồng thời paracetamol và zidovudin làm bạch cầu giảm. Tránh sử dụng thuốc này cùng với AZT.
Metoclopramid và domperidon: Các thuốc ảnh hưởng đến nhu động dạ dày - ruột như metoclopamid và domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu của paracetamol.
Cholestyramin: Làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol. Vì vậy, không nên dùng trong vòng 1 giờ sau khi uống paracetamol.
Cloramphenicol: Tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng mạn tính, mất nước.
Không nên sử dụng thuốc với các chế phẩm khác có chứa paracetamol.
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Paracetamol có thể gây phản ứng da nghiêm trọng. Nếu xảy ra các phản ứng da như đỏ da, rộp da hoặc phát ban nên ngưng sử dụng thuốc và đến ngay trung tâm y tế gần nhất.
Khi sử dụng các dẫn chất của p-aminophenol, đặc biệt dùng liều lớn kéo dài gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu. Giảm bạch cầu trung tính và xuất huyết đã xảy ra sau khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân dùng paracetamol.
Thận trọng cho bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Thận trọng cho bệnh nhân bị thiếu máu.
Uống nhiều rượu và sử dụng paracetamol trong thời gian dài có thể gây tăng độc tính trên gan vì vậy nên tránh uống rượu.
Effer-Paralmax 325 có chứa aspartam, một nguồn phenylalain, có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylceton - niệu.
Mỗi viên có chứa khoảng 380,62 mg natri nên cần chú ý đến khẩu phần ăn hàng ngày trong trường hợp bệnh nhân có chỉ định ăn kiêng muối.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ có thai
Theo dữ liệu nghiên cứu dịch tễ học, paracetamol không có tác dụng không mong muốn trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Dùng quá liều paracetamol cho phụ nữ có thai cho thấy không có gây nguy cơ dị tật. Nghiên cứu sinh sản cho thấy dùng paracetamol đường uống không xảy ra bất kỳ dấu hiệu của dị tật và nhiễm độc thai nhi. Paracetamol an toàn cho phụ nữ có thai khi điều trị trong thời gian ngắn. Paracetamol có thể được sử dụng cho phụ nữ có thai sau khi đánh giá về lợi ích và nguy cơ.
Trong thời kỳ mang thai, paracetamol không nên sử dụng trong thời gian dài với liều cao hoặc kết hợp với các loại thuốc khác vì chưa chứng minh được tính an toàn ở các trường hợp này.
Phụ nữ cho con bú
Paracetamol bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Paracetamol có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú tuy nhiên không được vượt quá liều khuyến cáo.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Paracetamol không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.