THÀNH PHẦN
Paracetamol 500 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-27813-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Paracetamol 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm đau trong các trường hợp nhẹ và trung bình: Đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh, đau răng, đau họng, đau bụng kinh, nhức mỏi.
Hạ sốt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người bình thường
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên/lần mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 4 viên/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng dạng bào chế khác thích hợp.
Bệnh nhân suy thận
Người lớn:
CICr < 10 mL/phút: Uống cách nhau 8 giờ/lần.
10 mL/phút ≤ ClCr ≤ 50 mL/phút: Uống cách nhau 6 giờ/lần.
Trẻ em:
CICr < 10 mL/phút: Uống cách nhau 8 giờ/lần.
Bệnh nhân suy gan
Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Paracetamol Boston 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD.
Thận trọng khi sử dụng
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Paracetamol Boston 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ của paracetamol thường hiếm gặp.
Rất hiếm gặp phản ứng trên da nghiêm trọng.
Đã có báo cáo về loạn tạo máu bao gồm cả ban xuất huyết giảm tiểu cầu, chứng methemoglobin huyết và mất bạch cầu hạt. Nhưng các rối loạn trên chưa chắc có liên quan tới paracetamol.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramine: Giảm khả năng hấp thu của paracetamol. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ sau khi dùng paracetamol nếu bắt buộc phải dùng paracetamol để giảm đau.
Metoclopramide và domperidone: Tăng khả năng hấp thu của paracetamol. Tuy nhiên không cần phải tránh dùng đồng thời với paracetamol.
Warfarin: Khi sử dụng thường xuyên và dài ngày paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác, làm tăng nguy cơ chảy máu. Liều thông thường không có ảnh hưởng đáng kể.
Chloramphenicol: Tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng. Nguy cơ quá liều cao hơn ở bệnh nhân bị bệnh xơ gan do rượu.
Không dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài trên 3 ngày hoặc bệnh trở nên xấu đi.
Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân cần tư vấn bác sĩ nếu họ bị viêm khớp không nghiêm trọng và cần phải uống thuốc giảm đau mỗi ngày.
Trong trường hợp quá liều, cần can thiệp y tế ngay lập tức nhằm tránh gây tổn thương gan nghiêm trọng.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Paracetamol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu dịch tễ học trong thời kỳ mang thai của con người đã cho thấy không có tác động xấu do sử dụng paracctamol theo liều khuyến cáo, tuy nhiên bệnh nhân nên dùng thuốc theo lời khuyên của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Paracetamol tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng nhỏ, không đủ gây tác dụng lâm sàng. Các dữ liệu hiện có không chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.