NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PARACETAMOL 500mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 500mg
Tá dược: Tinh bột sắn, P.V.P K30, bột talc, magnesi stearat, D.S.T
Số đăng ký
VD-23693-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Là thuốc thay thế salicylat (ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều uống thường dùng là 0,5g - 1g mỗi 4 - 6 giờ, có thể tăng đến tối đa là 4g mỗi ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase
TÁC DỤNG PHỤ
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc máy đay, nhưng đôi khi có thể nặng hơn và đi kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Ít gặp trường hợp paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thế huyết cầu
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác động chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
Dùng chung với isoniazid có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định chính xác được cơ chế, Nguy cơ gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay, những phản ứng màn cảm khác gồm phủ thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ ít khi xảy ra..
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi dùng dẫn chất P - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol; hiếm gặp mất bạch cầu hạt.
Thận trọng khi dùng paracetamol ở người bệnh có thiếu máu từ trước và chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ dù trong máu có nồng độ methemoglobin cao gây nguy hiểm.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tỉnh với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu,
Bác sĩ cận cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TÊN) hay hội chứng Reye , hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).
Phụ nữ có thai:Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol đối với thai nhi. Do đó, chỉ nên
paracetamol cho người mang thai khi thật cẩn.
Phụ nữ nuôi con bú:Nghiên cứu ở người mẹ sau khi sinh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.