NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PARA - API PLUS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol hàm lượng 325mg
Ibuprofen hàm lượng 200mg
Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-30224-18.
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Para-Api Plus được chỉ định trong:
Điều trị cho người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến viêm sưng khớp, giảm nhanh các triệu chứng đau nhức lưng, cơ, các chấn thương trong hoạt động thể dục thể thao
Đẩy lùi các cơn đau, chống viêm trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, sản khoa, nha khoa
Giảm nhanh hiệu quả các triệu chứng nhức đầu, viêm sưng răng, hạ sốt nhanh chóng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng dành cho người lớn và trẻ trên 16 tuổi: mỗi lần uống 1-2 viên cách nhau sau từ 4-6 tiếng. Mỗi ngày uống nhiều nhất 6 viên.
Với trẻ từ 12 đến 15 tuổi thì sử dụng 1 viên, cách nhau 6 giờ, mỗi ngày uống không quá 6 viên.
Đối với trẻ dưới 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân này.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống.
Khi uống không được nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.
Thuốc không khuyến cáo sử dụng liên tục quá 3 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Para-Api Plus cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc, người dị ứng với các chế phẩm có chứa Aspirin, hoạt chất NSAID khác.
Chống chỉ định cho người gặp các vấn đề liên quan đến gan, người suy giảm chức năng thận.
Không dùng thuốc cho người gặp các vấn đề liên quan đến co thắt phế quản, người bị Polyp mũi.
Chống chỉ định thuốc trên người bị vấn đề về viêm loét dạ dày-tá tràng.
Người đang sử dụng thuốc chống đông cũng không nên sử dụng thuốc Para-Api Plus.
Không dùng thuốc trên người bị suy tim sung huyết, đang gặp vấn đề về bệnh tạo keo, viêm màng não vô khuẩn.
Không sử dụng với phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp:
Da: ban da.
Dạ dày – ruột: nôn, buồn nôn.
Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp:
Phản ứng quá mẫn.
Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng đồng thời với thuốc coumarin hay indandion có thể gây tăng nhẹ tác dụng chống đông của 2 thuốc trên nhưng không quan trọng.
Trong khi điều trị thuốc này, nếu có dùng phenolthiazin và liệu pháp hạ nhiệt thì cần chú ý đến tác dụng hạ nhiệt nghiêm trọng của bệnh nhân.
Khi dùng thuốc mà bệnh nhân uống nhiều rượu và dùng đồng thời thuốc chống giật hay thuốc isoniazid có thể gây độc cho gan.
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuân thủ liều thuốc sử dụng, không lạm dụng thuốc.
Không nên sử dụng thuốc khi bệnh nhân bị đau đầu không rõ nguyên nhân.
Nên cẩn thận khi dùng thuốc cho người mắc bệnh thiếu máu, hen suyễn, người suy giảm chức năng thận
Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị
Lưu ý khi sử dụng thuốc với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu.
Với bà mẹ đang mang bầu trong 3 tháng cuối, tuyệt đối chống chỉ định dùng thuốc do các tác động nhiễm độc trên thai nhi có thể xảy ra.
Lưu ý khi sử dụng thuốc với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể được dùng trên đối tượng này mà không gây ra các tác động có hại nào.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.