NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PAMOLCAP



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol: 400mg
Cafein: 40mg
Clorpheniramin maleat: 2mg
Số đăng ký
VD-24205-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau được dùng trong các trường hợp: Cảm, sốt, cúm, nhức đầu, nhức răng, đau nhức thần kinh cơ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 – 4 lần.
Trẻ em: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy chức năng gan hay suy thận nặng.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
Người bệnh đang cơn hen cấp.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glaucom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang.
Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase trong vòng 14 ngày, tính từ thời điểm điều trị bằng clorpheniramin.
Trẻ em dưới 15 tháng tuổi, người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng.
Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.
Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
TÁC DỤNG PHỤ
Paracetamol
Hầu như không gây tác dụng không mong muốn đáng kể ở liều điều trị. Vài trường hợp có phản ứng dị ứng nhẹ như: ban đỏ, mày đay.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:Da: Ban.Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.Huyết học: Loạn tạo máu, thiếu máu.Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000:Phản ứng quá mẫn.Clorpheniramin maleat.Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu; khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100:Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần.Tiêu hóa: Khô miệng.Hiếm gặp: ADR < 1/1000:Toàn thân: Chóng mặt.Tiêu hóa: Buồn nôn.
Cafein
Buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và các dẫn xuất của indandione.
Dùng đồng thời với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phải dùng Paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống rượu nhiều có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Chỉ nên dùng paracetamol cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu hoặc khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.
Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng paracetamol cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.