NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PACEMIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 325mg
Chlorpheniramine 2mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-24772-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pacemin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng: Đau đầu, sổ mũi, hắt hơi, giảm đau nhẹ.
Hạ sốt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Uống mỗi lần 2 viên/ lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ.
Trẻ em 6 - 12 tuổi
Uống mỗi lần 1 viên/ lần, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ.
Trẻ dưới 6 tuổi
Nên dùng dạng bào chế khác với hàm lượng phù hợp hơn. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Chú ý: Khoảng cách giữa các lần uống được khuyến cáo là cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4 g Paracetamol (12 viên)/ một ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Pacemin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. (Tá dược gồm: Eragel, tinh bột sắn, amidon, gelatin, natri laurylsulfat, magnesi stearat, bột talc, sunset yellow, tartrazin).
Paracetamol: Người nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim phổi, thận hoặc gan. Người bệnh thiếu hụt Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
Clorpheniramin maleat: Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
TÁC DỤNG PHỤ
Paracetamol
Thường gặp: Thường là ban đỏ hoặc mày đay; nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm thêm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Một số ít trường hợp riêng lẻ paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.
Ít gặp: Da (ban); dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn); huyết học (loạn tạo máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu); thận (bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày).
Hiếm gặp:
Phản ứng quá mẫn.
Clorpheniramin maleat
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt là nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp: Hệ thần kinh trung ương (ngủ gà, an thần); tiêu hóa (khô miệng).
Hiếm gặp: Toàn thân (chóng mặt); tiêu hoá (buồn nôn).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Paracetamol
Uống dài ngày và liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định cơ chế chính xác của tương tác này.
Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế và tự dùng paracetamol khi đang uống thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Clorpheniramin maleat
Không dùng thuốc với các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Thận trọng khi phối hợp với các thuốc an thần gây ngủ vì có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Không nên dùng cùng với phenitoin vì thuốc ức chế chuyển hóa của phenitoin dẫn đến ngộ độc phenitoin.