THÀNH PHẦN
Paracetamol......650mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
Số đăng ký
VD-29999-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc MyPara 650 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
Sốt do mọi nguyên nhân mức độ nhẹ đến vừa (kể cả trường hợp sốt có chống chỉ định với Aspirin)
Đau do nhiều nguyên nhân như đau đầu, đau bụng do đến tháng, đau răng, đau xương - cơ có cường độ thấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên/lần, không uống quá 6 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Khoảng cách giữa 2 lần uống ít nhất là 5 giờ.
Cần có hướng dẫn của bác sĩ trong các trường hợp:
Xuất hiện triệu chứng mới.
Sốt cao (39,5 độ C) kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc MyPara 650 cho các trường hợp:
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thiếu hụt enzym Glucose - 6 - phosphat dehydro-genase (G6PD).
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp: Da: Ban. Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày, buồn nôn, nôn.Huyết học: Loạn tạo máu, thiếu máu.Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban mụn mủ toàn thân cấp, phản ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Warfarin và các coumarin khác: Tác dụng chống đông máu có thể tăng lên
AZT (zidovudine): Làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính
Metoclopramide: Làm tăng tốc độ hấp thu và rút ngắn thời gian khởi phát tác dụng của paracetamol
Metoclopramide hoặc domperidone: Tăng hấp thu paracetamol
Cholestyramine: Giảm hấp thu paracetamol
Probenecid: Làm giảm Độ thanh thải của paracetamol khoảng 50%
Rượu: Tăng nguy cơ nhiễm độc paracetamol
Rifampicin, một số loại thuốc chống động kinh: Làm giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm hiệu quả của paracetamol
Cloramphenicol: Paracetamol có thể làm thay đổi nồng độ cloramphenicol trong huyết tương
Salicylamide: Kéo dài nửa đời thải trừ của paracetamol
Isoniazid Ức chế chuyển hóa ở gan của paracetamol, làm giảm độ thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của thuốc
Lamotrigine: Paracetamol có thể làm giảm Sinh khả dụng của lamotrigine
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cần thận trọng khi sử dụng paracetamol cho người lớn và thanh thiếu niên cân nặng dưới 50 kg.
Không được sử dụng đồng thời MyPara 650 với các thuốc chứa paracetamol khác
Thận trọng khi dùng paracetamol trong trường hợp mất nước, suy dinh dưỡng mạn tính.
Cần thận trọng khi dùng paracetamol để điều trị cho các đối tượng suy thận nặng, suy gan nặng hoặc thiếu máu tán huyết nặng. Nguy cơ quá liều lớn hơn ở những người mắc bệnh gan do rượu không có xơ gan. Ở những bệnh nhân lạm dụng rượu, phải giảm liều. Liều trong 24 giờ không được vượt quá 2g trong những trường hợp như trên.
Cần thận trọng khi sử dụng paracetamol kết hợp với các chất gây cảm ứng CYP3A4 hoặc sử dụng các chất gây cảm ứng men gan, chẳng hạn như Rifampicin, Cimetidine hoặc thuốc chống động kinh (ví dụ: glutetimmide, fenobarbital hoặc Carbamazepine).
Hội chứng Gilbert (bệnh Meulengracht): Paracetamol được chuyển hóa bởi các enzym bị thiếu ở một số người mắc hội chứng Gilbert.
Do đó, một nhóm nhỏ những người mắc hội chứng Gilbert có thể tăng nguy cơ nhiễm độc paracetamol.
Sau khi sử dụng thuốc giảm đau không đúng liều lượng cao trong thời gian dài, có thể xảy ra đau đầu mà không thể điều trị được bằng liều cao hơn của sản phẩm thuốc.
Lạm dụng thuốc giảm đau, đặc biệt là các thuốc giảm đau phối hợp, có thể dẫn đến tổn thương thận vĩnh viễn với nguy cơ suy thận (bệnh thận do thuốc giảm đau).
Dùng nhiều liều hàng ngày trong một lần dùng có thể gây tổn hại nghiêm trọng cho gan; trong những trường hợp như vậy, bất tỉnh không xảy ra. Sử dụng kéo dài mà không có giám sát y tế có thể gây hại.
Ở trẻ em được điều trị với liều paracetamol 60 mg/kg mỗi ngày, không nên phối hợp với thuốc hạ sốt khác trừ trường hợp không hiệu quả.
Tránh uống thêm thuốc giảm đau và không bắt đầu lại mà không có sự giám sát y tế.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.