THÀNH PHẦN
Paracetamol:..........................................650mg.Tá dược:.......................................vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Viên nén bao phimSố đăng ký893100254023
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Mexcold 650 với thành phần chính là paracetamol, là thuốc giảm đau hạ sốt thường được chỉ định trong các trường hợp
Điều trị các triệu chứng đau bao gồm: đau đầu, đau răng, đau nhức cơ bắp, đau bụng kinh, đau trong bệnh thấp khớp
Hạ sốt mức độ nhẹ và vừa
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 11 tuổi trở lên: uống 1 viên/ lần, khoảng cách giữa 2 lần dùng liên tiếp là 4 - 6 giờ tùy vào nhu cầu và tình trạng của người bệnhTuy nhiên tổng liều dùng không vượt quá 4 g Paracetamol/ ngày. Cách dùng
Dùng đường uốngHàm lượng paracetamol trong viên nén Mexcold 650 không phù hợp cho các chỉ định với trẻ dưới 11 tuổi Không dùng paracetamol để giảm đau tại nhà quá 10 ngày liên tục ở người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em, trừ khi đó là chỉ định của bác sĩKhông tự dùng thuốc trong các trường hợp sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc trong trường hợp sốt tái phát.Tương tự, không dùng thuốc để hạ sốt trong trường hợp sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài tời hơn 3 ngày hoặc sốt tái phátCHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của Mexcold 650.
Người bệnh thiếu máu nhiều lần
Người mắc bệnh tim, viêm phổi
Bệnh nhân suy gan, suy thận.
Thiếu hụt men G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase).
TÁC DỤNG PHỤ
Ban da và dị ứng là các tác dụng phụ được biết đến khi dùng paracetamol, thường gặp nhất là ban đỏ da hoặc mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt, thương tổn niêm mạc.
Người mẫn cảm với salicylat hiếm khi xảy ra mẫn cảm với paracetamol và các thuốc có liên quan khác
Trong một số ít trường hợp riêng lẻ được báo cáo, paracetamol gây tình trạng bạch cầu trung tính giảm, tụt tiểu cầu hoặc giảm toàn bộ huyết cầu.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: Quá mẫn
Các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da cũng được báo cáo, bao gồm: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc da (TEN), hội chứng lyell, ban ngoại đa mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống động của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc hại cho gan
Phối hợp với Isoniazid cũng gây tăng độc tính ở gan
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Paracetamol tương đối không độc khi được dùng theo đúng liều điều trị được chỉ định. Các phản ứng dị ứng trên da như ban dát sần, ngứa và mày đay; quá mẫn bao gồm phù thanh quản, phù mạch, phản vệ hiếm khi được ghi nhận trên lâm sàng
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, do đó dẫn đến tăng nguy cơ gây độc trên gan của acetaminophen
Điều trị bằng paracetamol phải thận trọng ở người bệnh có thiếu máu trước đó dochứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu có thể đã đạt mức nguy hiểm
Rượu và đồ uống có cồn khác có thể là nguyên nhân làm tăng độc tính tại gan của paracetamol, hoặc hạn chế uống rượu bia trong quá trình điều trị.
Thận trọng khi dùng thuốc với người suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ và các dấu hiệu dị ứng da nghiêm trọng như: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ mang thai: chỉ sử dụng paracetamol cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: các nghiên cứu về hiệu quả và ảnh hường của paracetamol trên phụ nữ cho con bú nhìn chung chưa có báo cáo nào cho thấy thuốc có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần thận trong khi dùng thuốc cho đối tượng này
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.