THÀNH PHẦN
Paracetamol 200 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Povidon, Magnesi stearat, FD&C red 40 powder, Bột mùi dâu.
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ðiều trị các chứng đau như đau đầu, đau răng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do thấp khớp.
Hạ sốt từ nhẹ đến trung bình.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 - 3 viên/lần, mỗi 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết. Không uống quá 4g/ngày.
Trẻ em 9 - 11 tuổi: 1 - 2 viên/lần, mỗi 4 - 6 giờ một lần.
Trẻ em từ 4 - 8 tuổi: 1 viên/lần, mỗi 4 - 6 giờ một lần.
Hàm lượng paracetamol trong viên nang cứng Mexcold 200 không thích hợp cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Không dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc chỉ định.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với paracetamol
Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
Bệnh tim, bệnh phổi, suy gan, suy thận.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
TÁC DỤNG PHỤ
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, ngừng uống acetaminophen và gọi bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế ngay lập tức: đỏ, bong tróc hoặc phồng rộp da; phát ban; nổi mề đay; ngứa; sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày và liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion
Cần phải chú ý đến khá nâng gây hạ sót nghiêm trọng ở người bệnh dùng đông thời paracetamol và liệu pháp ha nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng độc tính cho gan.
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc hại cho gan.
Phối hợp với isoniazid cũng gây tăng độc tính ở gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Paracetamol tương đối không độc với liệu điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần, ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quan, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ ít khi xảy ra. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol
Thận trọng khi dùng paracetamol cho người bệnh nhiều lần thiếu máu, bệnh tim mạch, bệnh phổi, suy gan, suy thận, thiếu hụt plucose-6 phosphat dehydrogenase (G6PD), người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, kéo dài cho người bị suy gan.
Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chỗ uống rượu.
Dùng thận trọng với người suy giảm chức năng thận hoặc thận.
Các bác sĩ cần cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiệm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.