THÀNH PHẦN
Ibuprofen 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-33357-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ibuprofen 200mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: thống kinh, nhức đầu và đau nửa đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm túi thanh mạc.
Sử dụng kết hợp trong giảm đau sau phẫu thuật hay ung thư.
Hạ sốt ở trẻ em.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống sau bữa ăn.
Liều dùng
Theo hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
Người lớn:
Giảm đảm và hạ sốt: Mỗi lần 1-2 viên, ngày 2-3 lần.
Kháng viêm: Mỗi lần 2 viên, ngày 3-4 lần.
Trẻ em (cân nặng dưới 30kg):
Giảm đau và hạ sốt: 20-30mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3-4 lần.
Kháng viêm: 40mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3-4 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với Ibuprofen.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Quá mẫn với Aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30ml/phút).
Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin.
Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn.
3 tháng cuối của thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn, (chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển: Ít gặp).
Da: Phát ban, ngứa.
Mắt: Rối loạn thị giác.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cũng có mặt thì lại không có tác dụng này.
Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat.
Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemid và các thuốc lợi tiểu.
Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ Digoxin huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng Ibuprofen đối với người cao tuổi.
Khi nhìn mờ, rối loạn thị giác cần ngưng thuốc.
Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ). Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể làm rối loạn thị giá như nhìn mờ, do đó không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Ibuprofen 200mg cho phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ). Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể làm rối loạn thị giác như nhìn mờ, do đó không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.