NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HAPACOL CF FORT



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol: 325 mg
Phenylephrin HCl: 5 mg
Dextromethorphan HBr: 10 mg
Tá dược (Tinh bột biến tính, Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose M101, aerosil, natri benzoat, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesium stearat, sepifilm LP770, màu blue lake, màu eurolake green, màu nhũ bạc): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26596-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Hapacol CF Fort được chỉ định để điều trị các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm thông thường như đau nhức nhẹ, đau đầu, ngạt mũi, ho, sung huyết mũi,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo đối với người lớn và trẻ nhỏ có độ tuổi trên 12: sử dụng 2 viên/ lần. 
Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống không được ít hơn 4 tiếng, không sử dụng quá 5 lần/ngày.
Hoặc làm theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường đường uống, uống thuốc với cốc nước ấm đầy. Nuốt toàn bộ viên nén, không nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.
Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để hạn chế sự ảnh hưởng của thuốc đến dạ dày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Hapacol CF Fort cho đối tượng bị mẫn cảm hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị suy hô hấp.
Bệnh nhân bị thiếu hụt Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
Bệnh nhân bị loét dạ dày, phì đại tiền liệt tuyến, u tuyến thượng thận, tăng huyết áp, tim mạch, gan nặng.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho đối tượng có độ tuổi dưới 12.
Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, hoặc thuốc chẹn beta - adrenergic trong vòng 2 tuần trước đó.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Warfarin và coumarin: Thuốc sẽ làm tăng tác dụng chống đông.
Chloramphenicol: Paracetamol làm tăng nồng độ của chloramphenicol.
Cholestyramin: Khả năng hấp thu của paracetamol sẽ bị giảm.
Metoclopramid và domperidon: Sẽ làm tăng sự hấp thu của paracetamol.
Thuốc ức chế men MAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn beta - adrenergic, thuốc hạ huyết áp, alcaloid nấm cựa gà, Digoxin và các glycosid trợ tim khác: Không nên kết hợp sử dụng cùng.
Quinidin, Phenytoin, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ: Không nên sử dụng thuốc đồng thời.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,....
Ít gặp: Nổi mày đay; tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, cơn hưng phấn, ảo giác hoang tưởng, mờ giác mạc, ban da, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày,...
Hiếm gặp: Thỉnh thoảng buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng tim, phản ứng quá mẫn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng đối với bệnh nhân bị suy gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh nhân bị đái tháo đường, tuyến giáp. Những đối tượng có bệnh lý về hô hấp.
Bệnh nhân có bệnh liên quan đến di truyền không dung nạp được galactose.
Lưu ý, không được sử dụng paracetamol quá 4g/ngày vì sẽ gây tổn thương gan. Không sử dụng chung với các thuốc khác có chứa thành phần paracetamol.
Trường hợp bị đau họng kéo dài trên 2 này và kèm theo sốt, đau đầu, phát ban,...cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Tránh uống rượu, bia. Nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày và làm tăng độc tính đối với gan.
Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu. Vậy nên, cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Với phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra. Trong thuốc có chứa phenylephrin HCl, nếu dùng cho đối tượng này ở giai đoạn muộn hoặc chuyển dạ sẽ làm cho thai nhi bị thiếu oxy máu và nhịp tim nhanh.
Với phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.