THÀNH PHẦN
Paracetamol 300mg
Phenylephrin HCl 5mg
Cafein 25mg
Tá dược cho vừa đủ 1 viên: Avicel, Na CMC, PVP, Tinh bột sắn, Brilliant blue, Talc, Erythrosine, Nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-28656-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm đau TK3 được kê cho bệnh nhân gặp các triệu chứng sau: cảm sốt, đau đầu, đau răng, đau họng, đau nửa đầu, đau sau nhổ răng, đau cơ xương, đau bụng kinh, đau dây thần kinh, đau do viêm khớp, hạ sốt trong viêm nhiễm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn (và cao tuổi) + trẻ em >/= 12 tuổi: Uống 2 viên/ lần. Khoảng cách liều ít nhất: 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày: 12 viên/24 giờ.
Thời gian dùng thuốc không có sự tư vấn của bác sĩ tối đa là 7 ngày.
Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyến cáo dùng loại thuốc này.
Cách dùng
Cách dùng thuốc Giảm đau TK3 như sau: Lấy một cốc nước đủ để nuốt trôi số lượng thuốc Giảm đau TK3 theo liều dùng đã được chỉ định và uống. Lưu ý uống nguyên vẹn viên, không nên rút lớp vỏ nang bên ngoài.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Đang dùng đồng thời những chất kích thích thần kinh giao cảm ngăn sung huyết.
Ung thư tuyến thượng thận.
Glocom góc đóng.
Suy thận, huyết áp cao, tiểu đường, cường giáp và bệnh tim.
Đang sử dụng thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng hay đang dùng hoặc đã dùng chất ức chế monoamine oxidase trong khoảng hai tuần.
TÁC DỤNG PHỤ
Paracetamol (ADR <1/10000): Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu. Phản ứng dị ứng da như ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson. Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn. Rối loạn gan mật: Bất thường gan. Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản ở các bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin và các NSAID khác.
Cafein: Tần suất triệu chứng xuất hiện không rõ. Hệ thần kinh trung ương: Bồn chồn, chóng mặt. Khi dùng liều khuyến nghị paracetamol-cafein cùng với chế độ ăn uống có nhiều cafein, có thể gặp các tác dụng phụ do quá liều cafein như mất ngủ, thao thức, cáu kỉnh, đau đầu, lo lắng, , hồi hộp, rối loạn tiêu hóa.
Phenylephrin: Các rối loạn trên hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ. Các rối loạn tâm thần: Bồn chồn. Các rối loạn trên tim: Tăng huyết áp. Các rối loạn trên tim: Nhịp tim nhanh, hồi hộp. Các rối loạn trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Rối loạn về mắt: Giãn đồng tử, glaucoma góc đóng cấp tính, thường hay xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử bị glaucoma góc đóng. Các rối loạn da và dưới da: Phản ứng dị ứng (như phát ban, mày đay, viêm da dị ứng). Các rối loạn thận và đường tiết niệu: Bí tiểu. Thường hay xảy ra ở những bệnh nhân bị đường tiểu tắc nghẽn như bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế monoaminase oxidase (Bao gồm cả moclobemide): Các tương tác gây tăng huyết áp xảy ra giữa các amin kích thích thần kinh giao cảm như phenylephrin và monoamin. Thuốc ức chế oxidase (xem chống chỉ định).
Amin kích thích thần kinh giao cảm: Việc sử dụng đồng thời phenylephrin với các amin kích thích thần kinh giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ tim mạch.
Chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp khác (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, Methyldopa): Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ức chế beta và các thuốc chống cao huyết áp. Nguy cơ cao huyết áp và các tác dụng phụ tim mạch khác có thể tăng lên.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ Amitriptylin): Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ tim mạch.
Digoxin và glycosid tim: Việc sử dụng đồng thời phenylephrin với digoxin hoặc glycosid tim có thể làm nhịp tim đập không đều hoặc đau tim.
Alcaloid cựa lúa mạch: (Ergotamin và methylsergid) Làm tăng nguy cơ ngộ độc ergotin
Warfarin và các coumarin khác: Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường bằng cách sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài hàng ngày với nguy cơ chảy máu cao; liều lượng thường xuyên không có hiệu quả đáng kể.
Coumarin và dẫn chất indandion: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Phenothiazin: Khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng
Rượu: Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, barbiturat, carbamazepin): Gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan
Isoniazid: Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid
Phentolamin và các thuốc chẹn α-adrenergic: Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm, nếu trước đó, đã dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin mesylat. Phentolamin có thế được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrin
Propranolol và thuốc chẹn β -adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế bằng cách dùng từ trước thuốc chẹn β-adrenergic như propranolol. Propranolol có thế được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrin.