NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FEPARAC



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol với hàm lượng 325mg.
Ibuprofen với hàm lượng 400mg.
Các phụ liệu khác vừa đủ 01 viên nén Feparac.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23424-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Các bệnh viêm khớp, viêm bao khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao.
Trường hợp đau và viêm trong nha khoa, sau thủ thuật về chỉnh hình và sản khoa.
Người bệnh có thân nhiệt cao hơn bình thường, gây ra các triệu chứng của sốt.
Ngoài ra, thuốc còn dùng để giảm đau trong một số trường hợp đau đầu, đau răng, thống kinh, đau do ung thư.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Feparac dùng đường uống, người bệnh cần uống nguyên viên thuốc sau khi ăn, không bẻ vỡ hay nhai vụn.
Liều dùng
Đối với người lớn: Uống 1 viên/lần tương ứng với 325mg Paracetamol và 400mg Ibuprofen, 4-6 lần/ngày. Liều lượng tối đa 8 viên/ngày.
Với các trường hợp cụ thể, liều dùng thuốc do bác sĩ chỉ định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Không sử dụng Feparac giảm đau với các đối tượng nghiện rượu, hoặc uống rượu khi dùng thuốc do có thể tăng tác dụng độc hại của thuốc.
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người mắc bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi hoặc suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận.
Những bệnh nhân có Polyp mũi, co thắt phế quản, phù mạch, dị ứng do Aspirin hoặc thuốc NSAID khác.
Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin.
Người bị thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat Dehydrogenase hoặc bị thiếu máu, mắc bệnh phổi, suy tim sung huyết.
Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các bệnh về dạ dày như loét dạ dày, tăng acid dạ dày.
Hiếm khi xuất hiện các dấu hiệu choáng váng, lo âu, kích ứng. Một số trường hợp dẫn đến suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu hoặc viêm gan, viêm da dị ứng, hội chứng Stevens Johnson, thiếu máu.
Nếu xuất hiện các hiện tượng lạ khác, phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Feparac với các hoạt chất là Paracetamol và Ibuprofen tương tác với thức uống có cồn.
Thuốc chống đông máu coumarin và thuốc hạ huyết áp, Digoxin cũng không được dùng đồng thời với Feparac.
Tương tác với các thuốc chống đái tháo đường, Insulin, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu.
Không phối hợp các hợp chất chứa vàng, Lithium, Methotrexate và Probenecid khi dùng thuốc Feparac.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, bệnh gan, suy chức năng thận.
Người thiếu chất đông máu nội tại, người cao tuổi, rối loạn thị giác, thời gian chảy máu kéo dài.
Ở liều điều trị Paracetamol không gây độc nhưng đôi khi có phản ứng da như mày đay, mẩn ngứa.
Những phản ứng mẫn cảm khác như phù thanh quản, phù mạch, phản ứng kiểu phản vệ ít khi xảy ra.
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm huyết cầu khi dùng kéo dài với liều lượng lớn.
Có trường hợp xảy ra giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Hiếm gặp trường hợp mất bạch cầu hạt khi dùng Paracetamol.
Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước vì dẫn đến nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.
Tránh hoặc hạn chế uống nhiều rượu vì rượu có thể gây tăng độc tính với gan.
Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng da nghiêm trọng như: hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN),...cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng. Chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của nhân viên y tế.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Đối với phụ nữ có thai:
Paracetamol thấm được qua nhau thai và có thể ức chế co bóp tử cung, làm chậm đẻ.
Thuốc có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh.
Thuốc cũng có thể ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.
Sau khi uống thuốc, người mẹ cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh.
Tuyệt đối không dùng thuốc trong vài ngày trước khi sinh.
Đối với phụ nữ cho con bú: Các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú chưa được ghi nhận.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.