THÀNH PHẦN
Paracetamol: 500 mg
Phenylephrin hydroclorid: 10 mg
Clorpheniramin maleat 2 mg
Các tá dược khác vừa đủ cho một viên
Số đăng ký
VD-33210-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dotoux Extra được chỉ định điều trị viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên. Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống 3 hay 4 lần/ngày sau khi ăn. Giữa hai lần uống cách nhau 6 giờ.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Liều dùng
Người lớn: 1 – 2 viên/lần, tối đa 6 viên/24 giờ.
Trẻ em:
Trẻ từ 2 – 6 tuổi: ½viên/lần, tối đa 1,5 viên/24 giờ.
Trẻ từ 7 – 12 tuổi: ½ – 1 viên/lần, tối đa 3 viên/24 giờ. Hoặc theo sự hướng dẫn của bác sỹ. Viên nén bao phim Dotoux Extra không phù hợp để dùng liều ½ viên/lần. Hãy hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn dạng dùng phù hợp
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Quá mẫn với paracetamol, phenylephrin hydroclorid (hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin), clorpheniramin maleat hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Suy gan nặng.
Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
Cường giáp nặng hoặc bị glôcôm góc đóng.
Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc đã ngừng sử dụng thuốc ức chế MAO chưa quá 14 ngày và phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
Người bệnh đang có cơn hen cấp.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Bí tiểu tiện. – Hẹp môn vị.
Phụ nữ cho con bú.
Trẻ dưới 2 tuổi
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan paracetamol:
Thuốc chống đông máu đường uống: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho bệnh nhân đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở bệnh nhân uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyến cáo trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở bệnh nhân dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, bệnh nhân phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Liên quanphenylephrin hydroclorid:
Phentolamin và thuốc chẹn α-adrenergic: Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid sẽ giảm nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin mesylat. Phentolamin có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrin hydroclorid.
Các phenothiazin (như clorpromazin): Các phenothiazin cũng có một số tác dụng chẹn α-adrenergic; do đó, dùng một phenothiazin từ trước, có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp và thời gian tác dụng của phenylephrin hydroclorid. Khi huyết áp hạ do dùng quá liều một phenothiazin hoặc thuốc chẹn α-adrenergic, có thể phải dùng liều phenylephrin hydroclorid cao hơn liều bình thường.
Propranolol và thuốc chẹn β-adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế bằng cách dùng từ trước thuốc chẹn β-adrenergic như propranolol. Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrin hydroclorid.
Thuốc trợ sinh (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một thuốc gây tăng huyết áp) với thuốc trợ sinh, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên. Nếu phenylephrin hydroclorid được dùng khi chuyển dạ và xổ thai để chống hạ huyết áp hoặc được thêm vào dung dịch thuốc tê, bác sỹ sản khoa phải lưu ý là thuốc trợ sinh có thể gây tăng huyết áp nặng và kéo dài và vỡ mạch máu não có thể xảy ra sau khi sinh.
Thuốc giống thần kinh giao cảm: Phenylephrin hydroclorid không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.
Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim. Tuy nhiên, với liều điều trị, phenylephrin hydroclorid ít gây loạn nhịp tim hơn nhiều so với norepinephrin hoặc metaraminol.
Monoamin oxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO do chuyển hóa phenylephrin hydroclorid bị giảm đi. Tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều nếu dùng phenylephrin hydroclorid uống so với tiêm, vì sự giảm chuyển hóa của
Alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovin maleat) khi phối hợp với phenylephrin hydroclorid sẽ làm tăng huyết áp rất mạnh.
Digitalis phối hợp với phenylephrin hydroclorid làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do phenylephrin hydroclorid.
Furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp do phenylephrin hydroclorid.
Pilocarpin là thuốc co đồng tử, có tác dụng đối kháng với tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin hydroclorid. Sau khi dùng phenylephrin hydroclorid làm giãn đồng tử để chẩn đoán mắt xong, có thể dùng pilocarpin để mắt phục hồi nhanh hơn.
Với guanethidin: Dùng phenylephrin hydroclorid cho người bệnh đã có một thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn đồng tử của phenylephrin hydroclorid tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh.
Với levodopa: Tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin hydroclorid giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.