NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOPAGAN - CODEIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 500mg
Codein phosphat hemihydrat 30mg
Số đăng ký
VD-30015-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dopagan-Codein effervescent được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng uống, hòa tan viên thuốc trong khoảng 250 ml nước đến khi sủi hết bọt và uống ngay.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên/lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống không ít hơn 4 giờ, không quá 8 viên trong 24 giờ.
Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Lưu ý: Liều dùng tối đa của codein trong điều trị giảm đau không quá 240 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của hoạt chất paracetamol phối hợp với codein trong sản phẩm.
- Người cao tuổi: Như liều người lớn, tuy nhiên có thể giảm liều nếu cần (xem thông tin ở phần Thận trọng khi dùng thuốc).
- Trẻ em:
+ Trẻ em từ 12-18 tuổi: Liều dùng của Dopagan-Codein effervescent (tính theo codein) trong điều trị giảm đau là 30 - 60 mg mỗi 6 giờ.Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng lên đến tối đa 240 mg/ngày. Liều dùng tùy thuộc vào khối lượng cơ thể (0,5 -1 mg/kg).
+ Trẻ em dưới 12 tuổi: Dopagan-Codein effervescent không được khuyến cáo để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin (xem phần Thận trọng khi dùng thuốc).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với paracetamol, codein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời morphin và các opioid để điều trị cơn hen cấp, suy hô hấp, nghiện rượu cấp tính, chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ và sau phẫu thuật đường mật; điều trị đồng thời với thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng 14 ngày.
- Trẻ em từ 0 - 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng (xem phần Thận trọng khi dùng thuốc).
- Phụ nữ cho con bú.
- Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
TÁC DỤNG PHỤ
- Sử dụng thường xuyên kéo dài codein có thể dẫn đến gây nghiện và nhờn thuốc. Các triệu
- Sử dụng kéo dài các thuốc giảm đau để điều trị nhức đầu có thể làm bệnh trầm trọng hơn.
- Tần suất tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1 /10); thường gặp 1/100 ≤ ADR < 1 /10); khổng thường gặp (1 /1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1 /10.000 ≤ ADR < 1 /1000); rất hiếm gặp (ADR < 1 /10.000), không được biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
+ Codein có thể gây ra tác dụng của opioid điển hình bao gồm táo bón, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, choáng váng, lú lẫn, lơ mơ và bí tiểu. Tần suất và mức độ nghiêm trọng được xác định bởi liều lượng, thời gian điều trị và độ nhạy cảm của từng cá nhân. Nhờn thuốc và phụ thuộc thuốc có thể xảy ra, đặc biệt là sử dụng codein liều cao kéo dài.
+ Rất hiếm xảy ra viêm tụy.
+ Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn bao gồm phát ban da có thể xảy ra.
+ Không rõ tần suất các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rối loạn tạo máu bao gồm cả giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu hạt.
+ Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm gặp các phản ứng trên da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, ban đỏ nhiễm sắc cố định tái phát.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan codein:
- Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
- Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế enzym cytochrom P450.
- Codein thường làm tăng tác dụng của các thuốc chủ vận thuốc phiện khác, thuốc mê, thuốc trấn tĩnh, thuốc an thần và thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase, rượu và các thuốc ức chế' thần kinh khác.
Liên quan paracetamol:
- Paracetamol có thể làm tăng thời gian bán thải của cloramphenicol.
- Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể được tăng lên bởi metoclopramid hoặc domperidon và giảm hấp thu bởi cholestyramin.
- Thuốc tránh thai có thể làm tăng tốc độ thanh thải thuốc.
- Thuốc uống chống đông máu: uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều
+ Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:

- Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: