THÀNH PHẦN
Paracetamol 325mg, Ibuprofen 200mg.
Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose PHI 01, Povidon K90, Màu Sunset yellow FCF E110, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200.
Số đăng ký
VD-32272-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như: Đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
- Giảm nhức đầu vì căng thẳng tinh thần, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Liều tối đa: Không uống nhiều hơn 6 viên thuốc (3000mg paracetamol, 1200 mg ibuprofen) một ngày.
- Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Dùng uống, nên uống trong hoặc sau khi ăn.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ.
Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức - cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân dị ứng với paracetamol, ibuprofen, aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển, bệnh tim mạch, suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút), hen hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.
- Người bệnh được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin; suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc suy thận; người bệnh mắc một trong nhóm bệnh chất tạo keo.
- Suy gan nặng.
- Phụ nữ mang thai ba tháng cuối thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
* Paracetamol:
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính hiếm khi xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng thuốc và thăm khám bác sĩ.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn của paracetamol:
* Ibuprofen:
- 5 đến 15% người bệnh có tác dụng không mong muốn về tiêu hóa.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn của ibuprofen:
TƯƠNG TÁC THUỐC
* Tương tác với Paracetamol:
- Thuốc chống đông máu: uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất Indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (paracetamol).
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.