THÀNH PHẦN
Paracetamol: 500 mg.
Codein phosphat hemihydrat (tương đương 22 mg codein base): 30 mg.
Số đăng ký
VD-33624-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị giảm đau
Hoạt chất Paracetamol trong thành phần của thuốc được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: Đau nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh...
Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải từ nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Hoạt chất Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được sử dụng với những người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
Công dụng hạ sốt
Hoạt chất chính Paracetamol trong thành phần của thuốc Dianvita thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt. Việc hạ sốt không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh lý cơ bản, nhưng có thể che lấp tình trạng hay dấu hiệu bệnh của người sử dụng thuốc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều uống thường dùng của thuốc Dianvita để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày.
Không dùng thuốc Dianvita cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ trường hợp do bác sĩ điều trị chỉ định. Nguyên nhân là do tình trạng sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được bác sĩ điều trị chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều thuốc có chứa Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do bác sĩ hướng dẫn.
Không được dùng thuốc Dianvita để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ những trường hợp đặc biệt. Nguyên nhân là do tình trạng đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần bác sĩ chẩn đoán và điều trị có giám sát.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị suy giảm chức năng gan hoặc bị suy thận.
Người bị nghiện rượu.
Người bị thiếu hụt men chuyển hóa glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc nạo V.A.
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Xuất hiện ban da và những phản ứng dị ứng khác như ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Người bệnh mẫn cảm với thành phần hoạt chất Salicylate hiếm khi mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, hoạt chất chính Paracetamol đã gây giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Tác dụng phụ ít gặp gồm buồn nôn, nôn mửa, loạn tạo máu (giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm số lượng bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng thuốc trong thời gian dài ngày.
Tác dụng phụ hiếm gặp: Xuất hiện các phản ứng quá mẫn.
Tác dụng ngoại ý khác có thể gặp bao gồm:
Phản ứng dị ứng, sảng khoái, khó chịu, táo bón, đau bụng và ngứa ngáy trên da.
Ở liều cao, hoạt chất Codein có hầu hết các tác dụng bất lợi của Morphin, bao gồm cả sự ức chế hô hấp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc làm gia tăng tổn thương đầu và tăng áp lực nội sọ. Các phản ứng phụ của thuốc Dianvita có thể che đậy quá trình diễn tiến lâm sàng của những người bị tổn thương đầu.
Thuốc có thể che lấp chẩn đoán hoặc quá trình diễn tiến lâm sàng của những người bị các bệnh cấp tính ở bụng.
Sử dụng thuốc Dianvita thận trọng đối với những người lớn tuổi hoặc yếu sức, người bị suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng, thiểu năng tuyến giáp, nghẽn niệu đạo bệnh Addison, phì đại tuyến tiền liệt.
Không dùng đồng thời thuốc Dianvita với các thuốc giảm đau gây nghiện khác, thuốc trị loạn thần kinh, thuốc an thần, hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (gồm alcohol). Khi bắt buộc phải sử dụng thì cần phối hợp nên giảm liều dùng của một hoặc cả hai thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc Dianvita cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Thận trọng khi dùng thuốc Dianvita với phụ nữ đang trong thời gian có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc Dianvita có thể gây ra những phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.