NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DI - ANSEL 8



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 500mg
Codein 8mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-21747-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Di-ansel 8 được chỉ định dùng điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả, có hoặc không kèm nóng sốt:
Đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau xương, đau khớp, đau lưng, đau cột sống, đau răng, đau bụng kinh, đau thần kinh, đau do cảm cúm, viêm họng hay mũi xoang, đau do chấn thương, bong gân, đau sau phẫu thuật (trừ phẫu thuật ở đầu, bụng)...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Mỗi lần từ 1 - 2 viên, mỗi ngày 2 - 4 lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc là 4 - 6 giờ, không uống quá 8 viên/ngày.
Trẻ em từ 12 - 18 tuổi
Mỗi lần 1 viên, khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc là 6 giờ. Trường hợp cần thiết có thể tăng lên tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Không khuyến cáo để điều trị giảm đau.
Trường hợp suy thận nặng, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải dài hơn 8 giờ.
Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân suy gan và bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (do có paracetamol).
Suy hô hấp, hen phế quản (do có codein).
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
Trẻ em từ 0 đến 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan hoặc thủ thuật nạo V.A.
TÁC DỤNG PHỤ
Liên quan đến codein
Không rõ tần suất
Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt.
Hô hấp: Khó thở.
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn cảm (ngứa, mề đay, phát ban).
Tiêu hoá: Táo bón, tiêu chảy, nôn, đau bụng cấp tính, đặc biệt ở người đã qua phẫu thuật túi mật.
Liên quan đến paracetamol
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000
Toàn thân: Phát ban hoặc đỏ da, hoặc phản ứng dị ứng dưới dạng đột ngột sưng mặt hoặc cổ hoặc đột ngột khó thở kèm hạ huyết áp.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Xét nghiệm: Thay đổi các kết quả xét nghiệm ở người thường xuyên kiểm tra máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến codein
Do ức chế men cytochrom P450 nên làm giảm chuyển hóa cyclosporin. Việc dùng kèm với thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc chống loạn thần, thuốc giải lo âu hoặc dược chất gây trầm cảm (kể cả rượu) đều có thể làm tăng thêm trầm cảm, vì vậy phải giảm liều của các chất này. Dùng chất chống tiết cholin với codein có thể gây liệt ruột.
Liên quan đến paracetamol
Dùng chung với thuốc kháng đông (warfarin) làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng rượu trong khi điều trị với thuốc này.
Cần chú ý với bệnh nhân thuộc các trường hợp sau:
Có các bệnh gan, thận.
Có các bệnh đường hô hấp (bao gồm bệnh hen).
Có sung huyết phế quản (ho có đờm).
Phẫu thuật túi mật.
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị giảm đau, do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin.
Codein chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
Codein không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp (rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn). Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
Chống chỉ định với bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 mạnh hoặc siêu nhanh do sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opiod, ngay cả liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Codein sử dụng sau phẫu thuật cho trẻ em từ 0 - 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp, nhưng đe dọa tính mạng thậm chí tử vong. Do đó, chống chỉ định thuốc cho những bệnh nhân này.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng sử dụng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo.
Thời kỳ mang thai: Di-ansel 8 có thể điều trị ngắn ngày ở liều khuyến cáo, nếu những lợi ích của thuốc vượt trội hẳn các nguy cơ do thuốc trên bào thai.
Thời kỳ cho con bú: Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, codein chuyển hóa thành morphin có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong. Do đó không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.