THÀNH PHẦN
Paracetamol với hàm lượng 500mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VNB-3157-05
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Bivinadol 500mg được dùng trong:
Điều trị cho các triệu chứng đau và/hoặc sốt trong các trường hợp: đau đầu, đau nhức mỏi cơ, đau răng, đau bụng kinh, các loại hình sốt,...
Thuốc có thể được sử dụng trong điều trị cho các triệu chứng đau khác. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về những nghi vấn hoặc không chắc chắn điều gì.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dựa vào tuổi và cân nặng mà bác sĩ đưa ra liều dùng và thời gian điều trị thích hợp. Thời gian điều trị không quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em. Nếu không có chỉ định nào khác của bác sĩ thì liều dùng khuyến cáo nên sử dụng:
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Liều thông thường mỗi lần là 325-650 mg và cách 4-6h có thể dùng lại liều tương tự nếu vẫn sốt hoặc đau. Liều tối đa 1 ngày không quá 4g.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng thông thường mỗi lần là 10-15 mg/kg cân nặng và cách 4-6 giờ có thể dùng lại nếu cần thiết.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống trọn viên với nước sau khi ăn, không được nhai.
Nếu bệnh nhân sốt trên 38.5 độ, để tăng hiệu quả khi sử dụng thuốc nên: bổ sung chất dịch điện giải, cởi bớt quần áo, cho bệnh nhân nằm nơi thoáng mát, chườm nước ấm có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể 2°C.
Thuốc nên được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
Trong quá trình điều trị, tránh và hạn chế sử dụng đồ uống có cồn hay sản phẩm kích thích, bởi nó có thể ảnh hưởng tương tác với thuốc gây tác dụng không mong muốn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với paracetamol hoặc bất kì thành phần khác trong thuốc.
Bệnh nhân có bệnh lí về gan nặng: suy gan, xơ gan,...
TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân có thể gặp phải 1 trong những tác dụng không mong muốn sau khi dùng thuốc. Dưới đây là 1 số tác dụng không mong muốn trên lâm sàng đã được phát hiện.
Các phản ứng quá mẫn, dị ứng: sốc phản vệ, sốt cao, ban da, mày đay, mẩn ngứa, phù mạch,..
Huyết học: giảm số lượng tiểu cầu.
Các rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy.
Tạng: men gan tăng.
Theo dõi chặt chẽ, và liên lạc ngay trung tâm y tế nếu tình trạng xấu đi. Bệnh nhân có thể gặp những phản ứng không mong muốn khác ngoài những biểu hiện trên. Thông báo cho bác sĩ các biểu hiện nghi ngờ bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Bivinadol 500 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:
Probenecid: Làm giảm thanh thải paracetamol ở thận do ức chế quá trình liên hợp của paracetamol với axid glucuronic dẫn đến tăng nồng độ và thời gian tồn lưu trong máu kéo dài.
Các chất gây cảm ứng enzym như babiturat, rifapicin, Ethanol,... cạnh tranh chuyển hóa với paracetamol, làm tăng nồng độ paracetamol trong máu, tăng độc tính nguy cơ gây quá liều.
Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Thận trong khi sử dụng trong các trường hợp: bệnh nhân suy gan, suy thận; bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat- dehydrogenase có thể dẫn đến tan huyết; Bệnh nhân nghiện rượu hoặc uống rượu quá nhiều trên 3 cốc 1 ngày.
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên trên động vật cho thấy sử dụng pararacetamol không gây độc tính lên thai nhi. Chỉ điều trị khi đã cân nhắc kĩ lợi ích vào nguy cho thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc bài tiết quá sữa mẹ ở lượng nhỏ, không đáng kể nên có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng theo dõi tình trạng của trẻ.
Sử dụng đúng liều theo phác đồ hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị.
Quá liều: Các triệu chứng thường gặp là xanh xao, đau bụng, buồn nôn, nôn,...có thể dẫn bệnh não, hôn mê và tử vong. Cần đưa ngay đến trung tâm y tế gần nhất để có biện pháp cấp cứu: rửa dạ dày, xét nghiện chức năng gan, uống thuốc giải độc đặc hiệu N-acetycystein, và điều trị triệu chứng.
Để xa tầm với trẻ em, đảm bảo trẻ không vô ý sử dụng thuốc gây tác động không mong muốn.
Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và tình trạng thuốc, tránh dùng thuốc quá hạn, thuốc bị chảy nước, mốc, đổi màu
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.