NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ASPIRIN PH8



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Aspirin:.......................................................500mg.
Tá dược:.............................................vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-15513-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Aspirin pH8 Mekophar (Hộp 200 viên) được chỉ định cho các trường hợp:
Điều trị các cơn đau ở mức độ nhẹ và vừa do các nguyên nhân khác nhau như chấn thương nhẹ, đau đầu, cảm cúm.
Làm hạ sốt cho những bệnh nhân bị sốt tăng thân nhiệt do cảm cúm.
Dự phòng thứ phát cho những bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch, đã từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh nhân có khả năng đông máu cao.
Ngoài ra với tác dụng chống viêm thuốc cũng được dùng để điều trị các viêm xương khớp gây ra, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Với mục đích giảm đau và hạ sốt: liều khuyến cáo với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng liều 650mg trong 4 giờ tương đương 1 viên thuốc hoặc sử dụng 2 viên trong 6 giờ, không dùng quá 7 viên thuốc trong ngày.
Với trẻ dưới 12 tuổi cân nhắc khi sử dụng và thay đổi tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
Với tác dụng dự phòng cho nhồi máu cơ tim dùng 81-325mg/1 ngày có thể bẻ viên thuốc ra để sử dụng.
Cách dùng
Thuốc Aspirin pH8 Mekophar được bào chế dưới dạng viên nén có một lớp vỏ bọc bên ngoài để tránh sự bào mòn của acid dịch vị. Dùng thuốc theo đường uống với khoảng 100ml nước.
Một đợt dùng thuốc kéo dài trong khoảng 8-10 ngày, nếu trong thời gian đó mà các triệu chứng không thuyên giảm thì nên sử dụng phác đồ khác.
Thời gian dùng thuốc: dùng thuốc sau khi ăn hoặc khi sốt nhưng đảm bảo dạ dày không đói. Dùng thường xuyên hàng ngày hoặc cách ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định của Aspirin pH8 với:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc người đã có tiền sử dị ứng với những thuốc tương tự các thuốc trên.
Người bệnh đang có sự xuất huyết do các nguyên nhân ở iểu cầu hay thành mạch như: bệnh máu khó đông, sốt xuất huyết, rối loạn đông máu.
Người bệnh thiếu hụt men G6PD.
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã điều trị khỏi hoặc người viêm loét tá tràng mức độ vừa và nặng.
Chống chỉ định tương đối với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi.
Người bệnh có suy giảm chức năng gan thận nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Có 1 số các triệu chứng gây ra cho người bệnh đã được ghi lại như sau:
Dị ứng thuốc: xuất hiện nổi mề đay, mẩn ngứa, phù mi mắt, phù mặt, các ban đỏ hay nặng nề hơn có thể xuất hiện sốc phản vệ.
Gây ra các kích ứng ở đường tiêu hoá có thể gặp lợm giọng, buồn nôn, nôn hay nặng nề hơn là xuất huyết dạ dày thể ẩn, thể nặng như loét, nôn ra máu, đi ngoài ra máu.
Có thể gây chảy máu khó cầm trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu hoặc gây chảy máu trên tạng ưa chảy máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Có 1 số thuốc có sự tương kị với Aspirin pH8 Mekophar (Hộp 200 viên) là:
Các thuốc chống đông máu như Heparin, warfarin có tác dụng làm tăng chống đông dễ gây nên xuất huyết, chảy máu khó cầm.
Các thuốc thuộc nhóm glucocorticoid, NSAID gây nên những tác động xấu trên hệ tiêu hoá, làm phá huỷ và gây độc cho tế bào gan.
Các thuốc thải trừ acid uric niệu, pentoxifylin do Aspirin pH8 Mekophar (Hộp 200 viên) dùng với liều 1-2g có tác dụng giảm thải acid uric, liều cao hơn từ 2-5g gây đái ra nhiều urat.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý khi sử dụng thuốc:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đã kê đơn.
Với bệnh nhân bị rối loạn đông máu, bệnh ưa chảy máu cần thật thận trọng khi dùng thuốc, tốt nhất nên sử dụng các thuốc khác có cùng tác dụng.
Với trẻ em dưới 12 tuổi nên sử dụng các thuốc khác có cùng tác dụng, nếu không hiệu quả thì mới cân nhắc sử dụng thuốc.
Với bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng thì nên chú ý thận trọng, nên sử dụng với các thuốc bọc dạ dày.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Với phụ nữ có thai và cho con bú: thuốc chưa được kiểm nghiệm trên những đối tượng này, vì vậy cần thận trọng, xác định yếu tố nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc.
Thuốc cho tác dụng thay đổi hormon ở phụ nữ dẫn tới giảm tiết sữa, người ta còn gọi nó với tác dụng Aspirin pH8 tiêu sữa. Trường hợp này có thể không phù hợp dùng cho mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Aspirin ít gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay điều khiển thiết bị ở người dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.