THÀNH PHẦN
Acid Acetylsalicylic 500mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm đau nhẹ và vừa trong các trường hợp: Nhức đầu, cảm cúm, viêm khớp, thấp khớp, đau dây thần kinh, đau cơ, đau lưng, bong gân, đau răng, đau do các chấn thương.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Giảm đau, hạ sốt: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên /lần x 4 – 6 lần/ngày. Không dùng quá 3 g/ngày.
Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 2 viên/lần x 4 – 5 lần/ngày. Không dùng quá 4 g/ngày.
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc sau khi ăn, không được nhai hay nghiền ra.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với dẫn xuất salicylat và NSAID.
Người có tiền sử bệnh hen.
Người loét dạ dày – tá tràng.
Tất cả các dạng xuất huyết do thể tạng hay do mắc phải.
Nguy cơ xuất huyết.
Người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.
Không dùng aspirin trong 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ và lúc cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.
Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
Da: Ban, mày đay.
Huyết học: Thiếu máu tan máu.
Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.
Hô hấp: Khó thở.
Khác: Sốc phản vệ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:
Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Gan: Độc hại gan.
Thận: Suy giảm chức năng thận.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen giảm khi được dùng đồng thời với aspirin.
Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.
Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não – tủy vào máu.
Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulfinpyrazon.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
Ở trẻ em mắc bệnh thủy đậu hoặc có những triệu chứng của cúm, khi dùng aspirin một số trường hợp mắc hội chứng Reye (bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm). Vì vậy nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em đã bị hạn chế.
Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.
Aspirin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc bất thường về đông máu, thuốc cũng có thể gây xuất huyết dạ dày-ruột, đôi khi nghiêm trọng.
Aspirin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận (tránh dùng nếu bị nặng), hoặc ở những bệnh nhân bị mất nước.
Thành phần tá dược của thuốc này có tinh bột mì: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Celiac).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng lúc nuôi con bú do acid acetylsalicylic được bài tiết vào sữa mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến việc lái tàu xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.