NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

APHAXAN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol: 325mg
Ibuprofen: 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-30852-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Aphaxan được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Đau mức độ nhẹ tới trung bình có kèm theo viêm: thấp khớp, chấn thương, bong gân, gãy xương,...
Cảm sốt không hạ khi dùng đơn độc Paracetamol.
Đau bụng kinh, đau răng,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của Aphaxan phụ thuộc nhiều vào từng cá thể bệnh nhân:
Liều thông thường: 1 viên / lần, ngày uống 3 lần.
Với trường hợp đau, sốt trầm trọng hơn, cấp tình hơn hoặc thể trạng bệnh nhân to lớn hơn thì có thể dùng liều 2 viên/ lần.
Cách dùng
Aphaxan là thuốc dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc sau ăn để hạn chế tác dụng phụ trên dạ dày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Người dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu máu, thiếu hụt men G6PD.
Bệnh nhân có bệnh tim, thận, suy giảm chức năng gan.
Người bệnh tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm NSAIDs.
Bệnh nhân viêm/loét dạ dày tá tràng
Người mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Người bệnh có tiền sử hen phế quản.
TÁC DỤNG PHỤ
Aphaxan có thể gây ra tác dụng không mong muốn của cả Paracetamol và Ibuprofen như sau:
Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, phát ban.
Ít gặp hơn: dị ứng, nổi mề đay, tạo cơn hen giả, trầm trọng thêm bệnh dạ dày, gây độc tính trên thận, rối loạn thính giác, thị giác,...
Hiếm gặp: Hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn tạo bạch cầu,...
Thông thường các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ và thoáng qua. Nếu các bất thường diễn ra dai dẳng và trầm trọng thì người bệnh nên dừng thuốc và báo với bác sĩ về những vấn đề này.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Những thuốc nào gây tương tác bất lợi với Paracetamol và Ibuprofen thì đều có tương tác với Aphaxan:
Thuốc gây cảm ứng enzym gan P4502E1 (nhóm barbiturat, Isoniazid, thuốc uống chống đông máu, zidovudin, amoxicilin + Acid Clavulanic, carbamazepin và rượu): tăng độc tính lên gan.
Các thuốc chống đông: tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Probenecid: làm tăng tích lũy Paracetamol.
Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, barbiturat, carbamazepin): tăng độc tính trên gan.
NSAIDs: tăng nguy cơ tác dụng phụ trên dạ dày, xuất huyết, hen.
Kháng sinh nhóm Quinolon: tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương.
Methotrexat: tăng độc tính.
Thuốc Antacid: rối loạn hấp thu thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân có vấn đề với chức năng gan, thận, người cao tuổi, người có tiền sử hen phế quản. 
Thận trọng khi dùng cho người bị phenylceton – niệu, bệnh thiếu máu từ trước và uống nhiều rượu. 
Không sử dụng thuốc cùng với rượu, các sản phẩm chứa cồn.
Không dùng quá liều khuyến cáo của nhà sản xuất.
Không bẻ viên, nghiền nhỏ viên, không uống thuốc đã hết hạn, đổi màu,...
Người bệnh cần được thông báo về các nguy cơ dị ứng, phản vệ và cần được hướng dẫn các dấu hiệu nhận biết hội chứng Steven – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Bệnh nhân mắc vấn đề về dạ dày cần thận trọng. 
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc dùng ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối có thể gây nguy cơ xấu đến thai nhi. Chống chỉ định sử dụng cho đối tượng này. Với phụ nữ có thai và cho con bú thì cần sử dụng thận trọng cũng như cân nhắc yếu tố nguy cơ/ lợi ích.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh dùng thuốc do gây chóng mặt.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.