THÀNH PHẦN
Paracetamol: 325mg
Ibuprofen: 200mg
Tá dược vừa đủ.
Số đăng ký
VD-29658-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao.
Giảm đau và viêm trong nha khoa, sản khoa, chỉnh hình.
Giảm đau đầu, đau răng, thống kinh, đau do ung thư.
Giảm sốt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng bằng đường uống
Liều dùng
Điều trị giảm đau và kháng viêm:
Liều cho trường hợp cấp tính: Sử dụng từ 1- 2 viên / lần, ngày dùng 3 – 4 lần.
Liều duy trì: Dùng 1 viên / lần x 3 lần / ngày.
Liều thuốc Agiparofen tối đa theo khuyến cáo: là 12 viên / ngày.
Điều trị cảm sốt:
Liều thông thường: Dùng từ 1 – 2 viên / lần x 3 lần / ngày.
Liều dùng thuốc Agiparofen tối đa theo khuyến cáo: là 6 viên / ngày.
Điều trị đau bụng kinh: Dùng 1 viên / lần x 3 – 4 lần / ngày. Bệnh nhân cần dùng thuốc ngay khi có cơn đau. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 2 viên / lần, tuy nhiên không được phép vượt quá 6 viên / ngày. Khoảng cách giữa các liều thuốc điều trị cơn đau bụng kinh cần tối thiểu 4 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi hoặc người nghiện rượu.
Người bệnh suy thận nặng.
Người bị Polyp mũi, co thắt phế quản, phù mạch, phản vệ hoặc dị ứng do Aspirin hoặc NSAID khác.
Người loét dạ dày tá tràng.
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú: nên thận trọng khi sử dụng
Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: nên thận trọng khi sử dụng
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, khó chịu ở bụng, khó tiêu, mẩn ngứa, phát ban da.
Tác dụng phụ ít gặp: Nổi mày đay, quá mẫn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, xuất huyết đường tiêu hoá, loét dạ dày tá tràng, thông đường tiêu hoá, loét miệng, nôn ra máu, bệnh Crohn viêm dạ dày, đợt cấp viêm đại tràng, đầy hơi, viêm tuỵ, táo bón, kéo dài thời gian chảy máu.
Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Uể oải, mệt mỏi, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, sưng mặt / họng / lưỡi, hạ huyết áp, tim đập nhanh, phù mạch, sốc nặng, sốc phản vệ, ảo giác, trầm cảm,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức uống có cồn (rượu bia): có thể tăng nguy cơ gây độc cho gan.
Thuốc chống đông máu, Coumarin và dẫn chất Indandion: làm tăng nguy cơ chảy máu do tương tác với NSAIDs, gây ức chế chức năng tiểu cầu và làm giảm kết tập tiểu cầu.
Thuốc trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc này, dẫn đến tăng huyết áp hoặc làm suy giảm chức năng thận.
Digoxin: có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu, dẫn đến nguy cơ ngộ độc Digoxin.
Insulin và thuốc uống điều trị đái tháo đường: có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết, gây thay đổi trong hiệu quả kiểm soát đường huyết của các thuốc này.
Colchicine: có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và độc tính của Colchicine.
Hợp chất có chứa vàng (thuốc điều trị viêm khớp): có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thận khi dùng chung với các hợp chất có chứa vàng.
Lithium: có thể làm tăng nồng độ Lithiunm trong máu, dẫn đến nguy cơ ngộ độc Lithium.
Methotrexate: có thể làm giảm thải trừ Methotrexate, làm tăng nguy cơ độc tính với gan và tủy xương.
Probenecid: có thể làm tăng nồng độ NSAIDs trong máu, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Bệnh thận, thiếu máu, hen phế quản.
- Phụ nữ có thai, người cao tuổi không dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.