NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PARACETAMOL 500MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
– Paracetamol: 500mg.
– Tá dược vừa đủ.
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
– Dùng làm thuốc giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa. Điều trị các chứng đau do nguyên nhân khác nhau: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau dây thần kinh, đau nhức hệ xương cơ, đau răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
– Uống nguyên viên.
– Không dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
– Không dùng cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi có hướng dẫn của thầy thuốc.
Liều dùng
– Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Cách nhau 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết.
– Không được dùng quá 8 viên/ngày và trẻ em không quá5 liều/24 giờ, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với thuốc.
Người bệnh suy gan hoặc thận nặng.
Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu.
TÁC DỤNG PHỤ
Ở liều điều trị, tác dụng phụ hiếm khi xảy ra, có thể kể đến: Thiếu máu không tan huyết và suy tủy, suy tủy, giảm tiểu cầu, phù, viêm tụy cấp và mãn tính, xuất huyết, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, suy gan, hoại tử gan, vàng da, ngứa, phát ban, đổ mồ hôi, ban xuất huyết, phù mạch, mày đay.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể tăng lên khi sử dụng paracetamol đều đặn hàng ngày trong thời gian dài, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết. Tương tác phụ thuộc vào liều nhưng có thể đã xuất hiện ở liều hàng ngày 1,5-2 g. Liều ngắt quãng không có tác dụng đáng kể.
Phối hợp paracetamol và AZT (zidovudine) làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính. Do đó, sản phẩm thuốc này chỉ nên được sử dụng đồng thời với AZT khi có chỉ định của bác sỹ.
Phối hợp Paracetamol 650mg Mediplantex với các sản phẩm thuốc làm tăng tốc độ làm rỗng dạ dày, chẳng hạn như metoclopramide, làm tăng tốc độ hấp thu và rút ngắn thời gian khởi phát tác dụng của paracetamol.
Phối hợp Paracetamol 650mg Mediplantex với các thuốc làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày có thể làm chậm quá trình hấp thu và thời gian khởi phát tác dụng của paracetamol.
Tốc độ hấp thu của hoạt chất paracetamol có thể tăng lên khi phối hợp Metoclopramide hoặc Domperidone và giảm hấp thu bởi cholestyramine. Uống cholestyramine và paracetamol nên cách nhau ít nhất một giờ.
Probenecid dùng đồng thời làm giảm độ thanh thải của paracetamol khoảng 50%. Do đó, có thể xem xét giảm một nửa liều paracetamol khi điều trị đồng thời.
Lạm dụng rượu làm tăng nguy cơ nhiễm độc paracetamol.
Các loại thuốc gây cảm ứng enzym như Rifampicin, một số loại thuốc chống động kinh, St John´s wort có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm hiệu quả của paracetamol. Hơn nữa, nguy cơ tổn thương gan được cho là sẽ lớn hơn ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc cảm ứng enzym và liều điều trị tối đa của paracetamol.
Paracetamol có thể làm thay đổi nồng độ Cloramphenicol trong huyết tương. Nên theo dõi nồng độ trong huyết tương trong quá trình điều trị bằng thuốc tiêm cloramphenicol.
Salicylamide có thể kéo dài nửa đời thải trừ của paracetamol.
Isoniazid ức chế chuyển hóa ở gan của paracetamol, làm giảm độ thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của thuốc.
Paracetamol có thể làm giảm Sinh khả dụng của Lamotrigine, có thể làm giảm tác dụng của nó, do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm: Paracetamol có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm axit uric phosphotungstic và xét nghiệm đường huyết bằng glucose-oxydase-peroxidase.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu điều trị kéo dài quá 5 ngày ở trẻ em và quá 10 ngày ở người lớn.
Không được uống rượu trong thời gian điều trị.
Hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng cho trẻ dưới 3 tuổi.
Trẻ em dưới 12 tuổi liều dùng hàng ngày không vượt quá 2 gam.
Tác dụng không mong muốn: Ban da, buồn nôn, nôn và các phản ứng khác thi thoảng xảy (thường là ban đỏ, mề đay). Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Thời kì mang thai: Chỉ dùng khi thật cần.
- Thời kì cho con bú: Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.