NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FLUCOTED



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Fluconazol hàm lượng: 150mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nang cứng
Số đăng ký
VD-13651-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người lớn:
Flucoted 150mg điều trị: nấm Candida trên da, niêm mạc (ở thực quản, khoang miệng, niệu đạo), trị nấm Candida bao quy đầu, âm đạo khi điều trị tại chỗ không thích hợp.
Nhiễm nấm Coccidioides, nấm móng do Tinea unguium , lang ben, nấm da chân, nấm toàn thân.
Viêm màng não do Cryptococcus.
Flucoted 150mg dự phòng: nhiễm Candida ở người bệnh giảm bạch cầu kéo dài, tái phát Candida âm dạo, thực quản, miệng - họng.
Trẻ em (0-17 tuổi):
Flucoted 150mg điều trị: viêm màng não do Cryptococcus, nấm Candida niêm mạc.
Flucoted 150mg dự phòng:  nhiễm Candida ở trẻ miễn dịch suy giảm, tái phát Viêm màng não do Cryptococcus.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Flucoted 150mg dùng đường uống, không phụ thuộc bữa ăn, nên dùng vào cùng 1 thời điểm hàng ngày.
Liều dùng
Người lớn:
Nấm Candida ở thực quản, miệng, họng: Ngày đầu: uống 200 mg - 400 mg/ngày, sau đó uống 1 viên/ngày, dùng theo thời gian chỉ định của bác sĩ.Dự phòng: uống 100 - 200 mg/ ngày hoặc 200 mg x 3 lần/ tuần.
Candida âm đạo, quy đầu : Uống 1 viên Flucoted 150mg/ngày, liều duy nhất.Dự phòng: 150 mg mỗi 3 ngày (ngày 1-4-7), các tuần tiếp theo: uống 150mg/tuần
Viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu: uống 400 mg/ngày, sau đó: uống 200 - 400 mg/ngày, trong ít nhất 6-8 tuần.
Nhiễm nấm Coccidioides: Uống 200 - 400 mg/lần/ ngày, trong ít nhất 11-24 tháng.
Nấm da, nấm Candida trên da Uống 150 mg/lần, dùng 1 lần/ tuần, uống từ 2 - 4 tuần (có thể dùng tới 6 tháng)
Lang ben: Uống 300 - 400 mg/lần, dùng 1 lần/ tuần, uống từ 1 - 3 tuần.
Dự phòng nhiễm Candida ở người bệnh giảm bạch cầu kéo dài: Liều 200 - 400 mg/ngày khi bắt đầu có nguy cơ nhiễm nấm.
Trẻ em (0-17 tuổi): Theo chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh thận: Liều điều chỉnh theo mức độ bệnh thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Flucoted 150mg với đối tượng:
Mẫn cảm với Fluconazol hoặc các thuốc nhóm azole.
Người có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Người đang dùng thuốc: quinidin, terfenadine/astemizole, pimozid, cisaprid.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: đau đầu, đau bụng, nôn, buồn nôn, chóng mặt, phát ban, tiêu chảy, chỉ số xét nghiệm gan tăng.
Ít gặp: chán ăn, thiếu máu, buồn ngủ, không thể ngủ, mệt mỏi, da nhợt nhạt do giảm số lượng hồng cầu, hoa mắt, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, thay đổi vị giác, đau cơ, suy nhược, chuột rút, cơ thể yếu ớt, co giật, ngứa ran.
Hiếm gặp: rụng tóc, run rẩy, thay đổi nhịp tim, hạ huyết áp, giảm tiểu cầu, tiểu ít, giảm bạch cầu, tăng triglycerid.
Thuốc Flucoted 150mg có thể gây 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp:
Terfenadin: đã có báo cáo tương tác gây loạn nhịp tim thứ phát.
Cisaprid: bị tăng nồng độ, có thể tăng ADR trên tim mạch.
Pimozid: bị tăng nồng độ, có thể gây kéo dài khoảng QT
Asfemizol: bị tăng nồng độ, có thể gây ra các tai biến trên tim mạch.
Erythromcin tương tác gây tăng độc tính trên tim.
Quinidin: có thể gây kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh.
Thận trọng khi phối hợp:
Hydrochlorothiazide: có thể gây tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương.
Rifampicin: giảm AUC và thời gian bán thải của fluconazol
Các thuốc được chuyên hóa qua CYP2C9 (Celecoxib, Amitripplin, thuốc chống đông, Midazolam, triazolam, Carbamazepin, Losartan, Azithromycin...): có nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Chỉ sử dụng Flucoted 150mg sau khi được chẩn đoán nhiễm nấm.
Thận trọng khi dùng Flucoted 150mg với người có bệnh về gan, tim, thận, người có các phản ứng trên da nặng.
Sử dụng Flucoted 150mg cho trẻ nhỏ theo liều lượng được bác sĩ chỉ định.
Không nên dùng Flucoted 150mg trong điều trị nấm da đầu.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: không sử dụng Flucoted 150mg
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.