THÀNH PHẦN
Levocetirizine 5mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-19469-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Xyzal chỉ định trong điều trị triệu chứng đi kèm với các tình trạng dị ứng:
Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả các triệu chứng ở mắt).
Viêm mũi dị ứng quanh năm.
Mày đay mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo 5 mg/ngày.
Người già: Nên chỉnh liều ở người già suy thận mức độ trung bình đến nặng.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo 5 mg/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế viên nén 5mg không phù hợp đối tượng này.
Bệnh nhân người lớn suy thận: Chỉnh liều tùy chức năng thận của từng cá nhân.
Bệnh nhi suy thận: Chống chỉ định dùng levocetirizine cho trẻ em 6 – 11 tuổi bị suy thận. Ở trẻ em trên 11 tuổi bị suy thận, cần chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của trẻ. Không có dữ liệu cụ thể trên trẻ bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều với bệnh nhân chỉ có suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Thời gian điều trị:
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc kéo dài dưới 4 tuần): việc điều trị phải dựa trên bệnh và tiền sử bệnh, có thể dừng thuốc ngay khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi các triệu chứng tái diễn.
Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần và kéo dài trên 4 tuần): nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
Đã có kinh nghiệm lâm sàng về việc có thể sử dụng Xyzal trong 6 tháng điều trị. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính đã có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với hợp chất racemic.
Cách dùng
Thuốc Xyzal được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống một lần duy nhất trong ngày, nuốt nguyên viên cùng với chất lỏng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Có tiền sử mẫn cảm với Levocetirizine, dẫn chất piperazine hoặc bất cứ tá dược nào.
Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút.
Trẻ em 6 – 11 tuổi bị suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100: Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, ngủ gà.Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi, sốt.Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, nôn.Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.
Không rõ tần suất: Quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ; tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn; hung hăng, lo âu, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ý định tự tử; co giật, cảm giác khác thường, choáng váng, ngất, run rẩy, rối loạn vị giác; rối loạn thị giác, nhìn mờ; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; khó thở; buồn nôn, nôn; viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường; phù thần kinh mạch, hồng ban sắc tố cố định, ngứa, phát ban, mày đay; đau cơ; tiểu khó, bí tiểu; phù.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizine và chưa có nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4. Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizine cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng (với antipyrin, pseudoephedrine, cimetidine, ketoconazole, erythromycin, azithromycin, glipizide và diazepam).
Giảm nhẹ độ thanh thải cetirizine khi dùng đa liều phối hợp với theophylline (400 mg 1 lần/ngày), trong khi đó theophylline có khuynh hướng không bị thay đổi khi dùng kèm cetirizine.
Trong nghiên cứu đa liều ritonavir (liều 600mg, 2 lần mỗi ngày) và cetirizine (10 mg/ngày), mức độ tiếp xúc toàn thân với cetirizine tăng khoảng 40% trong khi sự phân phối của ritonavir thay đổi nhẹ khi dùng đồng thời với cetirizine.
Mức độ hấp thu của levocetirizine không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng cùng lúc cetirizine hoặc levocetirizine với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể càng làm giảm sự tỉnh táo và hiệu suất công việc.
Không có nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc lúc uống rượu.
Do levocetirizine có khả năng làm tăng nguy cơ bí tiểu, thận trọng ở các bệnh nhân có các yếu tố dễ dẫn đến bí tiểu (tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt).
Thận trọng với bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật do thuốc có thể làm tăng động kinh.
Phản ứng với test thử phản ứng dị ứng da có thể bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin và cần ngừng thuốc 3 ngày trước khi làm các test này.
Hội chứng ngưng thuốc: có thể xảy ra ngứa khi ngừng dùng levocetirizine ngay cả khi không có triệu chứng này trước khi bắt đầu điều trị. Các triệu chứng có thể tự khỏi. Một vài trường hợp triệu chứng dữ dội và có thể yêu cầu điều trị lại, các triệu chứng sẽ khỏi sau đó.
Do dữ liệu ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế, không khuyến cáo dùng levocetirizine cho đối tượng này.
Không nên dùng Xyzal dạng viên nén bao phim cho trẻ dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không cho phép chia liều phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi. Nên dùng các dạng bào chế khác của levocetirizine dành cho trẻ em.
Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Levocetirizine không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo tinh thần, khả năng phản ứng và lái xe khi dùng ở chế độ liều khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizine. Do đó, trước khi lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các hoạt động mạo hiểm, người bệnh nên theo dõi phản ứng của cơ thể với thuốc.
Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu về việc dùng levocetirizine cho phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.Lượng lớn dữ liệu cho thấy cetirizine không gây quái thai hay độc tính trên phôi thai và trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu in vivo không thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh đẻ, hoặc sự phát triển sau sinh.Chỉ sử dụng levocetirizine trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Cetirizine bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, có thể levocetirizine cũng được bài tiết qua sữa mẹ. Các phản ứng bất lợi liên quan levocetirizine có thể thấy ở trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng levocetirizine cho phụ nữ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.