THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydroclorid: 60 mg.
Tá dược: Trinatri citrat dihydrat, acid citric monohydrat, Sucralose, Glycerin, gôm xanthan, tween 80, Kali sorbat, hương hoa quả, nước tinh khiết vừa đủ.
Dạng bào chế: hỗn dịch uống
Số đăng ký
VD-30323-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Oralegic 10ml được sử dụng cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn để điều trị:
Triệu chứng như cay mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa
Mày đay vô căn mạn tính với các biểu hiện như ngứa, nổi nốt sần hoặc mày đay từng đám rải rác kéo dài trên 6 tuần.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm mũi dị ứng
Trẻ em từ 2- 11 tuổi: Uống mỗi lần 5ml. Ngày uống 2 lần.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 ml/lần/ngày
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1 ống. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 ống/lần/ngày.
Mày đay vô căn mạn tính
Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Mỗi lần uống 2,5ml. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 ml/lần/ngày.
Trẻ em từ 2- 11 tuổi: Uống 5ml/lần. Ngày uống 2 lần.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 5ml/lần/ngày.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1 ống. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 ống/lần/ngày.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng gan.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.
Cách dùng
Thuốc Oralegic 10ml được bào chế dưới dạng ống chứa hỗn dịch dùng đường uống. Lắc đều ống trước khi uống.
Có thể uống thuốc lúc bụng đói hoặc no.
Những trường hợp phải uống liều 2,5ml hoặc 5ml có thể sử dụng ống nhỏ giọt hoặc xilanh để đong đủ lượng cần sử dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Oralegic 10ml cho bệnh nhân đã từng quá mẫn với Fexofenadin hoặc Terfenadin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10): Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu.
Ít gặp ( 1 / 1.000 ≤ ADR <1/100): Mệt mỏi
Chưa rõ tần suất: Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn với biểu hiện như sốc phản vệ, khó thở, phù mạch.Tâm thần: rối loạn giấc ngủ.Tim: đánh trống ngực, tim đập nhanh.Tiêu hóa: tiêu chảy.Da: nổi mày đay, phát ban, ngứa.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ketoconazol, Erythromycin: Uống cùng làm tăng nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương.
Thuốc kháng acid dạ dày có chứa Magnesi, Nhôm: Làm giảm hấp thu Fexofenadin.
Chất an thần, cồn Các chất kháng cholinergic: Gây ức chế thần kinh.
Nước ép cam, táo, Bưởi,...: Làm giảm tác dụng của Fexofenadin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với người có tiền sử dị ứng với fexofenadine hay bất cứ thành phần tá dược nào của sản phẩm.
Điều chỉnh liều phù hợp với người bị suy giảm chức năng gan, thận, người cao tuổi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Khi đang sử dụng Fexofenadin không dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Thuốc có một số phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực. Do đó người có tiền sử bệnh tim mạch cần chú ý trước khi sử dụng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Hiện chưa có bằng chứng khoa học cụ thể để chứng minh thuốc có ảnh hưởng đến thai nhi hoặc thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó không nên sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ để cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.