THÀNH PHẦN
Loratadine 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-19625-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng. Ngứa và mày đay liên quan đến histamine.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên/ 1 lần/ ngày.
Trẻ em: 2 – 12 tuổi: Trọng lượng cơ thể > 30 kg: uống 1 viên, một lần/ ngày. Trọng lượng cơ thể < 30 kg: uống 1/2 viên, một lần/ ngày. An toàn và hiệu quả khi dùng loratazin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa xác định.
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên, cứ 2 ngày 1 lần.
Cách dùng
Thuốc dùng uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Có thể gặp tác dụng không mong muốn rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, đau bụng.
Hiếm gặp: buồn nôn, nôn. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hằng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR >1/100: Thần kinh: Đau đầu. Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 Thần kinh: Chóng mặt. Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi. Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Thần kinh: Trầm cảm. Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp tim nhanh trên thất, đánh trống ngực. Tiêu hóa: Buồn nôn. Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều. Khác: Ngoại bạn, nổi mày đay, và choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
:Suy gan. Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.