NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LORATADIN SPM 5MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Loratadin………..5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-19609-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Loratadine SPM 5mg (ODT) được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
Viêm mũi dị ứng.
Viêm kết mạc dị ứng
Bị mày đay, ngứa liên quan đến histamin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên/lần/ngày.
Trẻ em từ 2-12 tuổi:
Cân nặng > 30 kg:  2 viên/1 lần/ ngày.
Cân nặng < 30 kg: 1 viên/1 lần/ ngày.
Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng loratadine cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
Người bị suy gan hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút): dùng 2 viên/1 lần/ ngày, cứ 2 ngày dùng 1 lần.
Cách dùng
Đặt viên thuốc lên lưỡi, thuốc tự tan sau 1 -2 phút, không cần uống với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Loratadine SPM 5mg trong những trường hợp:
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin: Nồng độ của Loratadin trong máu tăng khoảng 40%
Cimetidin: Làm tăng nồng độ của Loratadin trong máu lên tới 60% do bị ức chế chuyển hóa bởi cimetidin
Ketoconazol: Nồng độ Loratadin trong máu tăng lên 3 lần do enzym chuyển hóa CYP3A4 bị ức chế
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ trong quá trình điều trị bằng loratadin vì có thể gây ra tình trạng khô miệng, sâu răng đặc biệt ở người cao tuổi.

Thận trọng khi sử dụng Loratadine SPM 5mg (ODT) trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
Trong thuốc chứa Lactose do đó không dùng trên bệnh nhân bị galactose huyết bẩm sinh, thiếu enzym lactase hay hội chứng kém hấp thu Glucose hoặc galactose.
Trước khi làm xét nghiệm da không sử dụng thuốc trong vòng ít nhất 48 giờ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không dùng thuốc Loratadine SPM 5mg (ODT) cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.