THÀNH PHẦN
Cetirizine dihydrochlorid hàm lượng 10mg.
Thành phần tá dược khác: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-1520-06
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cetirizine Stella 10mg được chỉ định trong các trường hợp:
Phòng ngừa và ngăn chặn sự tiến triển của tình trạng do dị ứng gây ra.
Cải thiện và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến dị ứng như: viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, nổi mề đay, mẩn ngứa, các bệnh dị ứng da,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng có thể thay đổi tùy thuộc vào mỗi đối tượng với tuổi tác, tình trạng bệnh, sức đề kháng, cơ địa,... khác nhau. Do vậy, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng mà cần tuân thủ theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
Với người lớn và trẻ em > 6 tuổi: mỗi ngày sử dụng 10mg, có thể dùng một lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
Với đối tượng là bệnh nhân suy thận: giảm liều xuống bằng 1/2 liều dùng với người bình thường.
Đối tượng là bệnh nhân suy gan, chức năng thận suy giảm ( với Độ thanh thải Creatinin là 11-31 ml/phút): sử dụng liều 5mg/lần/ngày.
Cách dùng
Cách dùng: Thuốc được dùng theo đường uống. Bệnh nhân có thể uống trong hoặc ngoài khi ăn. Tuy nhiên, nên sử dụng thuốc vào một thời điểm cố định để thuốc được hấp thu đồng đều và tránh việc quên sử dụng thuốc.
Lưu ý: Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân nên đọc kĩ các thông tin có trong tờ hướng dẫn sử dụng có đi kèm với thuốc để hiểu và biết cách sử dụng thuốc đúng cách.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân đã từng mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần hoạt chất, tá dược có trong thuốc.
Ngoài ra, không sử dụng thuốc khi bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với thành phần Hydroxyzin và Cetirizine.
Lưu ý: Trước khi dùng, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và đề phòng các trường hợp không mong muốn xảy ra.
TÁC DỤNG PHỤ
Lưu ý, thuốc có thể gây ra một số tác dụng ngoại trong quá trình sử dụng. Khi bệnh nhân thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện lạ xảy ra trên cơ thể, cần tạm ngưng dùng thuốc và báo cho lại ngay cho bác sĩ được biết để có hướng xử lý kịp thời.
Dưới đây là các biểu hiện của tác dụng phụ do thuốc gây nên:
Thông thường, tác dụng phụ sẽ xảy ra với các biểu hiện: chóng mặt, nhức đầu, viêm miệng, khô miệng, buồn nôn, mệt mỏi, ngủ gà,.. với ADR> 1/100
Trong một số ít trường hợp khác với 1/1000 < ADR < 1/100 thường xảy ra: chứng thèm ăn hoặc chán ăn, tăng dịch nước bọt, bí tiểu, đỏ mặt,....
Và hiếm trường hợp có ADR <1/1000 xảy ra với các biểu hiện: viêm gan, viêm cầu thận, ứ mật, thiếu máu, hạ huyết áp, giảm tiểu cầu, choáng phản vệ,..
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hiện tại, chưa có các biểu hiện lâm sàng hay các bằng chứng khoa học đáng kể về việc tương tác của thuốc với các thuốc khác trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, nếu trong thời gian điều trị bạn đang dùng bất kỳ thuốc gì thì đều cần nói cho bác sĩ được biết để phòng tránh các trường hợp tương tác không đáng có xảy ra.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Với các đối tượng suy thận; đối tượng suy gan; hoặc các đối tượng đang điều trị bằng phương pháp thẩm phân thận nhân tạo, cần chú ý căn chỉnh liều sao cho phù hợp với mỗi đối tượng.
Do tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra triệu chứng buồn ngủ, mất tập trung tỉnh táo trong thời gian sử dụng, do vậy, người dùng cần sắp xếp thời gian không nên lái xe, làm việc trong khoảng thời gian này.
Cẩn trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ có thai vì chưa có thông tin xác thực về độ an toàn của thuốc cho thai nhi khi mẹ sử dụng; đồng thời thuốc cũng có thể bài tiết qua sữa mẹ và tác động đến trẻ, do vậy không dùng cho các đối tượng đang trong giai đoạn cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.