THÀNH PHẦN
Cetirizin dihydroclorid 10 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim.
Số đăng ký
VD-22215-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Viêm mũi dị ứng, viêm mũi mùa.
- Các chứng dị ứng, nổi mề đay.
- Hắt hơi chảy nước mũi, chảy nước mắt; viêm kết mạc dị ứng; ngừa và phụ trị trong điều trị hen.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày.
- Trong đa số trường hợp liều ban đầu nên dùng là 1 viên cho một liều duy nhất mỗi ngày. Nếu không đủ đạt hiệu quả có thể sử dụng tối đa 2 viên/ngày.
- Ở những bệnh nhân suy thận nên giảm liều ½ viên/ ngày.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân dị ứng với cetirizin, hydroxyzin.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
- Thỉnh thoảng có tác dụng phụ xảy ra trong thời gian ngắn như: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, bị kích động, miệng khô và khó chịu ở dạ dày, ruột.
- Ít gặp: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
- Hiếm gặp: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, chống phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
- Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng, người đang thẩm phân thận nhân tạo và ở người suy gan, người cao tuổi.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ việc sử dụng cho phụ nữ mang bầu, nên tốt nhất không dùng cho đối tượng này.
Cetirizine có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên người đang cho bé bú không nên dùng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.