NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CETIRIZIN BOSTON



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cetirizin (dưới dạng Cetirizin dihydroclorid) hàm lượng 10mg
Tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-19406-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cetirizin Boston được chỉ định trong:
Điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng.
Điều trị mày đay mạn tính vô căn ở trẻ em trên 12 tuổi và người lớn.
Điều trị viêm kết mạc dị ứng.
Thuốc có thể được sử dụng để điều trị một số bệnh khác nhưng chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không tự ý mua và sử dụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn uống 1 viên/ngày.
Người bệnh đang thẩm tách máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút), bệnh nhân suy gan, bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin là 11-31 ml/phút) phải giảm nửa liều, còn 5 mg/lần/ngày.
Chưa có gợi ý nào cho thấy việc phải giảm liều ở người cao tuổi.
Cách dùng
Cetirizin được dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc trong máu và giảm nồng độ đỉnh, nhưng nó không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc nên có thể uống thuốc bất kỳ lúc nào, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
Uống trực tiếp viên thuốc, không cố tình nhai nát hay nghiền nhỏ để uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Cetirizin Boston 10mg chống chỉ định cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc gây buồn ngủ.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ thường gặp phải khi dùng thuốc:
Hay gặp nhiều nhất nhất là tình trạng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên hiện tượng này phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra thuốc còn gây khô miệng, mệt mỏi, viêm họng, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn.
Các tác dụng phụ ít gặp hơn như:
Chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt, bí tiểu.
Các tác dụng phụ hiếm gặp như:
Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, choáng phản vệ, hạ huyết áp nặng, ứ mật, viêm gan, viêm cầu thận.
Bệnh nhân cần báo ngay với bác sĩ khi gặp phải bất kỳ dấu hiệu nào của tác dụng không mong muốn. Việc chủ quan trước các tác dụng phụ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm và những hậu quả đáng tiếc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc xảy ra khi dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc các thuốc khác, làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc từ đó làm giảm Sinh khả dụng của thuốc hoặc làm tăng độc tính. Một số tương tác cần phải lưu ý như:
Dùng thuốc chung với theophylin sẽ khiến cho Độ thanh thải của cetirizin giảm.
Dùng thuốc với rượu hoặc với các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm giảm khả năng hoạt động của hệ thần kinh.
Việc gặp phải các tương tác bất lợi làm giảm hiệu quả của việc dùng thuốc, thậm chí còn làm tăng độc tính. Do đó, tốt nhất bệnh nhân nên cung cấp cho bác sĩ một danh sách đầy đủ, chính xác các loại thuốc và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng đắn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Việc sử dụng thuốc cần lưu ý một số điều sau:
Không sử dụng các chất kích thích trong khi dùng thuốc.
Sử dụng những hộp thuốc mà bao bì còn nguyên vẹn, không méo mó hay chữ in mờ.
Kiểm tra kỹ hạn sử dụng trước khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy gan, suy thận.
Bà bầu: HIện any các nghiên cứu trên động vật, thai kỳ chưa phát hiện việc dùng Cetirizin gây ảnh hưởng đến thai nhi, sức khỏe sinh sản, di chứng sau sinh. Dù vậy các mẹ mang thai vẫn nên cẩn thận khi dùng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Cetirizin được phát hiện đi vào được sữa mẹ nên càn cẩn trọng uống khi cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.