THÀNH PHẦN
Cetirizin dihydrochlorid 10mg
Số đăng ký
VD-25918-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cetirizin 10mg Domesco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Viêm kết mạc dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng: 10 mg x 1 lần/ngày (1 viên). Người lớn tuổi: Chưa có dữ liệu đề nghị giảm liều ở người lớn tuổi với chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng: Chưa có dữ liệu về tỷ lệ hiệu quả/an toàn ở những bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine thải trừ chủ yếu qua thận, trong trường hợp không thể thay thế điều trị, khoảng thời gian dùng thuốc phải dựa vào chức năng thận từng cá nhân. Chức năng thận bình thường, Clcr ≥ 80 ml/phút: 10 mg x 1 lần/ngày. Suy thận nhẹ, Clcr 50 – 79 ml/phút: 10 mg x 1 lần/ngày. Suy thận trung bình, Clcr 30 – 49 ml/phút: 5 mg x 1 lần/ngày. Suy thận nặng, Clcr < 30 ml/phút: 5 mg x 1 lần mỗi 2 ngày. Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách, Clcr < 10 ml/phút: Chống chỉ định. Bệnh nhân suy gan: Cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân bị suy gan nếu đồng thời có suy thận. Trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày (1 viên). Trẻ em 6 – 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (một nửa viên x 2 lần/ngày). Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp. Ở trẻ em bị suy thận: Liều dùng cần phải được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa trên độ thanh thải của thận, độ tuổi và trọng lượng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc Cetirizin 10mg dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu máu cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Cetirizin 10mg Domesco chống chỉ định trong các trường hợp sau: Những người có tiền sử dị ứng với cetirizine, với hydroxyzine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy thận giai đoạn cuối (CICr < 10 ml/phút).
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Cetirizin 10mg Domesco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Ngủ gà (tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng). Mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000 Máu: Giảm tiểu cầu. Miễn dịch: Sốc phản vệ. Tâm thần: Giật cơ. Thần kinh: Rối loạn vị giác, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, ngất, run toàn thân. Mắt: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, tật xoay mắt. Da: Phù nề. Thận và tiết niệu: Bí tiểu, đái dầm. Hướng dẫn cách xử trí ADR Ngưng sử dụng thuốc và tư vấn bác sĩ để được hỗ trợ y tế kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizine giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylline
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận trung bình hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo. Cần điều chỉnh liều ở người suy gan. Ở một số người bệnh sử dụng cetirizine có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizine với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này. Những bệnh nhân sau cần thận trọng khi dùng cetirizine: Bệnh nhân có nguy cơ tăng triệu chứng bí tiểu (đối với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị bí tiểu: Tổn thương cột sống, tăng sinh tuyến tiền liệt). Bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật. Các xét nghiệm dị ứng da bị hạn chế bởi thuốc kháng histamine và cần thời gian đào thải (3 ngày) trước khi tiến hành các xét nghiệm. Thận trọng đối với thuốc có chứa thành phần lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dụng nạp galactose hiếm gặp, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 30 – 49 ml/phút (suy thận trung bình) hoặc < 30 ml/phút (suy thận nặng) cần điều chỉnh liều dùng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thời kỳ mang thai Tuy cetirizine không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai. Thời kỳ cho con bú Cetirizine bài tiết qua sữa, vì vậy phụ nữ cho con bú không nên dùng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Một số người bệnh sử dụng cetirizine có hiện tượng ngủ gà, vì vậy không dùng khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.